<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	 xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>trong &#8211; AnonyViet &#8211; English Version</title>
	<atom:link href="https://en.anonyviet.com/tag/trong/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://en.anonyviet.com</link>
	<description>The most popular website for sharing information technology, computer networks, and security knowledge. Stay up to date with the hottest news and tips</description>
	<lastBuildDate>Wed, 13 Dec 2023 07:02:10 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.1</generator>

<image>
	<url>https://en.anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/01/cropped-ico-logo-75x75-1.png</url>
	<title>trong &#8211; AnonyViet &#8211; English Version</title>
	<link>https://en.anonyviet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Chinh phục câu điều kiện trong câu tường thuật &#124; Lý thuyết và bài tập vận dụng</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/chinh-phuc-cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-ly-thuyet-va-bai-tap-van-dung/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/chinh-phuc-cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-ly-thuyet-va-bai-tap-van-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 13 Dec 2023 07:02:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Knowledge]]></category>
		<category><![CDATA[bài]]></category>
		<category><![CDATA[Câu]]></category>
		<category><![CDATA[chỉnh]]></category>
		<category><![CDATA[điều]]></category>
		<category><![CDATA[Dùng]]></category>
		<category><![CDATA[kiện]]></category>
		<category><![CDATA[lý]]></category>
		<category><![CDATA[Phúc]]></category>
		<category><![CDATA[tâp]]></category>
		<category><![CDATA[thuật]]></category>
		<category><![CDATA[thuyết]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<category><![CDATA[tường]]></category>
		<category><![CDATA[và]]></category>
		<category><![CDATA[vận]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=14080</guid>

					<description><![CDATA[Trong IELTS Writing và IELTS Speaking, việc sử dụng câu điều kiện trong câu tường thuật, đóng vai trò khá quan trọng. Tuy nhiên, nhiều người học tiếng Anh chưa hiểu rõ về cấu trúc của loại câu này. Chính vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ chia sẻ những kiến thức [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<div id="ftwp-postcontent">
<p><span style="font-weight: 400;">Trong IELTS Writing và IELTS Speaking, việc sử dụng câu điều kiện trong câu tường thuật, đóng vai trò khá quan trọng. Tuy nhiên, nhiều người học tiếng Anh chưa hiểu rõ về cấu trúc của loại câu này. Chính vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ chia sẻ những kiến thức và bài tập về câu điều kiện trong câu tường thuật để giúp bạn nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.</span></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet</span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietoffical" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<h2><b><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-53781" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-1.jpg" alt="Chinh phục câu điều kiện trong câu tường thuật | Lý thuyết và bài tập vận dụng 5" width="800" height="419" title="Chinh phục câu điều kiện trong câu tường thuật | Lý thuyết và bài tập vận dụng 8" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-1.jpg 800w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-1-300x157.jpg 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-1-768x402.jpg 768w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-1-750x393.jpg 750w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px"/>Khái niệm câu tường thuật (Reported Speech)</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Reported Speech, hay còn được gọi là câu tường thuật trong tiếng Anh, là hình thức câu được viết lại theo hình thức gián tiếp từ câu trực tiếp. Trong giao tiếp tiếng Anh, có hai cách thường được sử dụng. Một là sử dụng câu trực tiếp nằm trong dấu ngoặc kép, và hai là sử dụng câu tường thuật để chuyển đổi nó thành hình thức gián tiếp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Câu tường thuật thường xuất hiện trong cuộc trò chuyện hàng ngày hoặc trong bài phát biểu để mô tả lại hành động hoặc lời nói của cá nhân khác. Để có cái nhìn rõ ràng hơn về các dạng của câu tường thuật, hôm nay chúng ta sẽ cùng Vietop khám phá về một dạng cụ thể, đó là </span><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fwww.ieltsvietop.vn%2Fblog%2Fcau-dieu-kien%2F" rel="noopener" class="local-link"><b>câu điều kiện</b></a><span style="font-weight: 400;"> trong câu tường thuật.</span></p>
<h2 id="ftoc-cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-cau-tuong-thuat-if" class="ftwp-heading"><b>Câu điều kiện trong câu tường thuật (Câu tường thuật If)</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Dưới đây là các dạng câu điều kiện tường thuật mà IELTS Vietop muốn chia sẻ với bạn.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-53782" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-2.jpg" alt="Chinh phục câu điều kiện trong câu tường thuật | Lý thuyết và bài tập vận dụng 6" width="800" height="419" title="Chinh phục câu điều kiện trong câu tường thuật | Lý thuyết và bài tập vận dụng 9" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-2.jpg 800w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-2-300x157.jpg 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-2-768x402.jpg 768w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-2-750x393.jpg 750w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px"/></p>
<h3 id="ftoc-cau-dieu-kien-loai-1" class="ftwp-heading"><b>Câu điều kiện loại 1</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với câu điều kiện loại 1 trong câu trực tiếp, khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 2.</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Câu điều kiện loại 1</b></td>
<td><b>Chuyển sang câu tường thuật</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">If S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể).</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">S + said that + If S + V (quá khứ đơn), S + would + V(nguyên thể).</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-weight: 400;">Ví dụ: John said, “If I study hard, I will pass the exam.”</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; John said that if he studied hard, he would pass the exam.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(John nói rằng nếu anh ấy học chăm chỉ, anh ấy sẽ đỗ kỳ thi.)</span></p>
<h3 id="ftoc-cau-dieu-kien-loai-2" class="ftwp-heading"><b>Câu điều kiện loại 2</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Khác với cách chuyển đổi câu tường thuật với câu điều kiện loại 1, khi chuyển câu trực tiếp có câu điều kiện loại 2, chúng ta giữ nguyên không thay đổi.</span></p>
<p> </p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Câu điều kiện loại 2</b></td>
<td><b>Chuyển sang câu tường thuật</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">If S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên thể).</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">S + said that + If S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên thể).</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-weight: 400;">Ví dụ: Tom said, “If it rains tomorrow, I will stay indoors.”</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; Tom said that if it rained the next day, he would stay indoors.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(Tom nói rằng nếu mưa vào ngày mai, anh ấy sẽ ở trong nhà.)</span></p>
<h3 id="ftoc-cau-dieu-kien-loai-3" class="ftwp-heading"><b>Câu điều kiện loại 3</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Tương tự như cách chuyển đổi câu tường thuật với câu điều kiện loại 2, khi chuyển câu trực tiếp có câu điều kiện loại 3, chúng ta giữ nguyên không thay đổi.</span></p>
<p> </p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Câu điều kiện loại 3</b></td>
<td><b>Chuyển sang câu tường thuật</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">If S + V (quá khứ hoàn thành), S + would have + V (p2).</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">S + said that + If S + V (quá khứ hoàn thành), S + would have + V (p2).</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p><span style="font-weight: 400;">Ví dụ: Jane said, “If I had known about the traffic, I would have taken a different route.”</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; Jane said that if she had known about the traffic, she would have taken a different route.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(Jane nói rằng nếu cô ấy biết về tình trạng giao thông, cô ấy đã chọn một tuyến đường khác.)</span></p>
<h3 id="ftoc-cau-dieu-kien-co-chua-cau-hoi" class="ftwp-heading"><b>Câu điều kiện có chứa câu hỏi</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện có chứa câu hỏi được chuyển sang câu tường thuật bằng cách sử dụng mệnh đề if ở cuối câu khi chúng ta muốn chuyển câu trực tiếp có chứa câu hỏi với mệnh đề if sang câu tường thuật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Ví dụ: She inquired, “If I finish the project by Friday, when will the presentation be scheduled?”</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; She inquired when the presentation would be scheduled if she finished the project by Friday.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(Cô ấy hỏi lịch trình thuyết trình sẽ được xếp khi nào nếu cô ấy hoàn thành dự án vào thứ Sáu.)</span></p>
<p><b>Xem thêm:</b> <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fwww.ieltsvietop.vn%2Fblog%2Fcau-dieu-kien-loai-0%2F" rel="noopener" class="local-link"><b>Câu điều kiện loại 0</b></a></p>
<h2 id="ftoc-ung-dung-cau-tuong-thuat-if-trong-tieng-anh-giao-tiep-nhu-the-nao" class="ftwp-heading"><b>Ứng dụng câu tường thuật If trong tiếng Anh giao tiếp như thế nào?</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Zoe: Hey David, I’ve been thinking about planning a trip to Paris. Do you want to join me?</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">David: That sounds amazing, Zoe! I would love to go to Paris with you. What’s the plan?</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Zoe: Well, my friend, </span><b>Tom said that if we had booked our flights early, we could have gotten some great deals</b><span style="font-weight: 400;">. So, I was thinking of checking the airline websites for discounted fares.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">David: That’s a good idea! I read that if we had stayed in the city center, we would have had easy access to all the attractions. Maybe we should have looked for hotels in that area.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Zoe: Absolutely. I completely agree. I heard that if we had planned our itinerary in advance, we could have made the most of our time there. We should have researched the must-visit places and created a daily schedule.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">David: Definitely. I think we should have visited the Eiffel Tower, Louvre Museum, and taken a stroll along the Seine River. It would have been an unforgettable experience. Let’s make sure to include them in our itinerary.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Zoe: Great suggestion! I guess we could have tried some authentic French cuisine. We should have explored local cafes and restaurants to savor the delicious food.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">David: Absolutely. My parents visited Paris 2 years ago. </span><b>They said that it would have been a pity if we hadn’t tried croissants, macarons, and French pastries.</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Zoe: I agree. Let’s start researching and booking everything as soon as possible. I’m really looking forward to our trip to Paris!</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">David: Me too! This trip would be fantastic if we planned everything carefully.</span></p>
<h2 id="ftoc-bai-tap-ve-cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat" class="ftwp-heading"><b>Bài tập về câu điều kiện trong câu tường thuật</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Bạn vừa được tìm hiểu qua về kiến thức tường thuật câu điều kiện. Dưới đây là bài tập câu điều kiện trong câu tường thuật mà IELTS Vietop đã tổng hợp để bạn ôn lại kiến thức về câu điều kiện trong câu tường thuật.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-53783" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-3.jpg" alt="Chinh phục câu điều kiện trong câu tường thuật | Lý thuyết và bài tập vận dụng 7" width="800" height="511" title="Chinh phục câu điều kiện trong câu tường thuật | Lý thuyết và bài tập vận dụng 10" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-3.jpg 800w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-3-300x192.jpg 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-3-768x491.jpg 768w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-3-750x479.jpg 750w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px"/></p>
<h3 id="ftoc-bai-tap" class="ftwp-heading"><b>Bài tập</b></h3>
<p><b>Bài tập 1: Chuyển các câu điều kiện sau sang câu tường thuật</b></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“If it rains tomorrow, I’ll cancel the outdoor event,” she said.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“If I see Sarah at the party, I’ll introduce you to her,” he promised.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“You should apologize if you hurt someone’s feelings,” the teacher advised.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“What will you do if you miss the last train?” she asked me.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“If I had enough time, I would learn to play the piano,” he mentioned.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“If the price of the product increases, we’ll have to reconsider our budget,” they discussed.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“If I find a good book, I’ll recommend it to you,” she assured me.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“You should call for help if your car breaks down in the middle of nowhere,” he warned.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“What would you say if your boss offered you a promotion?” they inquired.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">“If I were in your shoes, I would take a different approach,” he suggested.</span></li>
</ol>
<p><b>Bài 2: Viết câu tường thuật bằng mệnh đề if</b></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;"> “I will come to the party if you invite me,” she said.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; She said that _______________________________________.</span></p>
<ol start="2">
<li><span style="font-weight: 400;"> “If they had known about the traffic, they wouldn’t have been late,” he mentioned.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; He mentioned that _______________________________________.</span></p>
<ol start="3">
<li><span style="font-weight: 400;"> “We could visit the museum if it opens early,” they suggested.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; They suggested that _______________________________________.</span></p>
<ol start="4">
<li><span style="font-weight: 400;"> “If you lend me your notes, I’ll return them tomorrow,” he promised.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; He promised that _______________________________________.</span></p>
<ol start="5">
<li><span style="font-weight: 400;"> “I would travel the world if I had enough money,” she stated.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; She stated that _______________________________________.</span></p>
<ol start="6">
<li><span style="font-weight: 400;"> “If you see my brother, tell him to call me,” she asked.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; She asked to tell him _______________________________________.</span></p>
<ol start="7">
<li><span style="font-weight: 400;"> “I would buy a new phone if this one broke,” he mentioned.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; He mentioned that _______________________________________.</span></p>
<ol start="8">
<li><span style="font-weight: 400;"> “If the meeting starts late, I won’t be able to attend,” she informed.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; She informed that _______________________________________.</span></p>
<ol start="9">
<li><span style="font-weight: 400;"> “We will go hiking if the weather is good,” they planned.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; They planned that _______________________________________.</span></p>
<ol start="10">
<li><span style="font-weight: 400;"> “If he asked for help, I would assist him,” she said.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">-&gt; She said that _______________________________________.</span></p>
<p><b>Bài tập 3: Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ</b></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She told us that if she ______(know) you were coming, she would have baked a cake.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">The manager said that if the team ______(win) the championship, there would be a celebration.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">If he ______(study) harder, he would have passed the exam.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">The teacher told the students that if they ______(finish) their assignments, they could leave early.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">If the weather ______(be) nicer, we would have gone for a picnic.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">They asked me what I ______(do) if I found a wallet on the street.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">If you ______(ask) me earlier, I would have given you a ride.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">My sister said that if she ______(know) about the traffic, she would have taken a different route.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He asked me what I ______(buy) if I had extra money.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">If they ______(not forget) to set the alarm, they wouldn’t have missed the flight.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">The coach said that if the team ______(train) harder, they could have won the match.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">If I ______(have) a better camera, I would have taken more photos during the trip.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She told me that if she ______(meet) him earlier, they might have become friends.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">If I ______(know) you were waiting, I would have arrived earlier.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">They said that if the information ______(be) accurate, they would have made a different decision.</span></li>
</ol>
<h3 id="ftoc-dap-an" class="ftwp-heading"><b>Đáp án</b></h3>
<p><b>Bài tập 1:</b></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She said that if it rained tomorrow, she would cancel the outdoor event.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He promised that if he saw Sarah at the party, he would introduce me to her.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">The teacher advised that I should apologize if I hurt someone’s feelings.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She asked me what I would do if I missed the last train.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He mentioned that if he had enough time, he would learn to play the piano.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">They discussed that if the price of the product increased, they would have to reconsider their budget.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She assured me that if she found a good book, she would recommend it to me.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He warned that I should call for help if my car broke down in the middle of nowhere.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">They inquired what I would say if my boss offered me a promotion.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He suggested that if he were in my shoes, he would take a different approach.</span></li>
</ol>
<p><b>Bài tập 2:</b></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She said that she would come to the party if I invited her.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He mentioned that if they had known about the traffic, they wouldn’t have been late.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">They suggested that if the museum opened early, they could visit it.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He promised that if I lent him my notes, he would return them tomorrow.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She stated that if she had enough money, she would travel the world.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She asked to tell her brother to call her if I saw him.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">He mentioned that if this phone broke, he would buy a new one.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She informed that if the meeting started late, she wouldn’t be able to attend.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">They planned that if the weather was good, they would go hiking.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">She said that she would assist him if he asked for help.</span></li>
</ol>
<p><b>Bài tập 3: </b></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Đáp án</b></td>
<td><b>Giải thích</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">1. had known</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Cấu trúc câu điều kiện loại 3, “if + S + had V3, S + would have + V3.” Trong trường hợp này, sự việc không xảy ra trong quá khứ, và việc biết trước về sự kiện sẽ dẫn đến hành động khác trong quá khứ.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">2. won</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Cấu trúc câu điều kiện loại 1, “if + S + V2, S + will + V1.” Ở đây, sự kiện là việc đội thắng giải, và hành động phản ứng (sự kiện kỷ niệm) sẽ xảy ra trong tương lai.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">3. had studied</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc hành động không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">4.  finished </span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 1, với điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">5. had been</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc sự kiện không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">6. would do</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu hỏi với câu điều kiện loại 1, với hành động có thể xảy ra trong tương lai.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">7. had asked </span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc hành động không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">8. had known</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với sự kiện không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">9. would buy</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu hỏi với câu điều kiện loại 2, với hành động có thể xảy ra trong tương lai.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">10. had not forgotten</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc hành động không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">11. had trained </span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc hành động không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">12. had had</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc hành động không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">13. had met </span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc hành động không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">14. had known</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc hành động không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">15. were</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Câu điều kiện loại 3, với việc sự kiện không xảy ra trong quá khứ do điều kiện không thỏa mãn. Lưu ý sử dụng “were” thay vì “was” sau “if” khi diễn đạt điều kiện không thực tế trong quá khứ.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 id="ftoc-loi-ket" class="ftwp-heading"><b>Lời kết</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Mong rằng sau khi đọc bài viết của IELTS Vietop ngày hôm nay, mọi người đã có khả năng hiểu rõ hoàn toàn về kiến thức liên quan đến câu điều kiện trong câu tường thuật – câu tường thuật if. Chúc tất cả các bạn thành công trong việc vượt qua thách thức tiếng Anh với kết quả xuất sắc!</span></p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;53779&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;100&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (100 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;title&quot;:&quot;Chinh ph\u1ee5c c\u00e2u \u0111i\u1ec1u ki\u1ec7n trong c\u00e2u t\u01b0\u1eddng thu\u1eadt | L\u00fd thuy\u1ebft v\u00e0 b\u00e0i t\u1eadp v\u1eadn d\u1ee5ng&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p> Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (100 bình chọn)</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/chinh-phuc-cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat-ly-thuyet-va-bai-tap-van-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/12/cau-dieu-kien-trong-cau-tuong-thuat.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Bare Minimum là gì? 20 bare minimum trong tình yêu</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/bare-minimum-la-gi-20-bare-minimum-trong-tinh-yeu/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/bare-minimum-la-gi-20-bare-minimum-trong-tinh-yeu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 18 Feb 2023 16:05:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Knowledge]]></category>
		<category><![CDATA[Bare]]></category>
		<category><![CDATA[gì]]></category>
		<category><![CDATA[là]]></category>
		<category><![CDATA[Minimum]]></category>
		<category><![CDATA[tình]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<category><![CDATA[yêu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=11215</guid>

					<description><![CDATA[Bare Minimum được gọi là mức tối thiểu hay mức sàn, là mức thấp nhất trong tiêu chuẩn có vấn đề nào đó. Chúng ta thường gặp cụm từ Bare Minimum trong tình yêu. Hiện nay trong thế giới tình yêu nên có 20 Bare Minimum để có thể hiểu nhau hơn. Chúng ta cùng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<div id="ftwp-postcontent">
<p><strong>Bare Minimum được gọi là mức tối thiểu hay mức sàn, là mức thấp nhất trong tiêu chuẩn có vấn đề nào đó. Chúng ta thường gặp cụm từ Bare Minimum trong tình yêu. Hiện nay trong thế giới tình yêu nên có 20 Bare Minimum để có thể hiểu nhau hơn. Chúng ta cùng xem ý nghĩa Bare Minimum là gì nhé.</strong></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<h2 id="ftoc-bare-minimum-la-gi" class="ftwp-heading">Bare Minimum là gì?</h2>
<p>Có thể gây nhầm lẫn khi tìm ra những phẩm chất nào được coi là nhu cầu thiết yếu và đâu là những phẩm chất đáng để hy sinh.</p>
<p>Khi tìm kiếm một đối tác, bạn có thể có những thứ mà bạn có thể mong muốn nhưng vẫn có thể làm mà không có. Tuy nhiên, bài viết này sẽ không nói về những phẩm chất tối thiểu đó.</p>
<p>Thay vào đó, bài viết này sẽ tập trung vào những yêu cầu tối thiểu mà bạn có thể đặt ra để giúp mối quan hệ dễ quản lý hơn mà không cần kỳ vọng quá nhiều – chỉ cần hai người hạnh phúc và yêu nhau.</p>
<p>Vì vậy, đã đến lúc lập một danh sách các tiêu chuẩn về mối quan hệ ? Và những thứ sẽ làm cho nó trong danh sách là gì?</p>
<p><img post-id="11215" fifu-featured="1" fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-44850" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/01/Bare-Minimum-la-gi.jpg" alt="Bare Minimum là gì? 20 bare minimum trong tình yêu" title="Bare Minimum là gì? 20 bare minimum trong tình yêu" width="640" height="335" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/01/Bare-Minimum-la-gi.jpg 640w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/01/Bare-Minimum-la-gi-300x157.jpg 300w" sizes="(max-width: 640px) 100vw, 640px" title="Bare Minimum là gì? 20 bare minimum trong tình yêu 4"/></p>
<h2 id="ftoc-bare-minimum-trong-tinh-yeu-la-gi" class="ftwp-heading">Bare Minimum trong tình yêu là gì?</h2>
<p>Nếu bạn đã chờ đợi một thời gian dài để có một mối quan hệ, hẹn hò với nhiều người không phù hợp hoặc độc thân trong một thời gian dài trước khi cuối cùng tìm được một nửa, bạn phải làm mọi cách để duy trì mối quan hệ đó. Đã đến lúc đặt ra những tiêu chuẩn trong một mối quan hệ dễ đạt được.</p>
<p>Bạn có thể luôn mạnh mẽ hoặc độc lập, nhưng bạn có hạnh phúc không? Nếu bạn, mặc dù không có bất kỳ mối quan hệ nào kéo dài cho đến sinh nhật tiếp theo, thì điều đó thật tốt cho bạn. Nhưng nếu bạn sẵn sàng cam kết tuân theo những tiêu chuẩn thấp trong một mối quan hệ chỉ để kéo dài nó, thì hãy tiến tới.</p>
<p>Đặt tiêu chuẩn quan hệ thấp tốt hơn là không có gì cả. Nếu bạn đã có quá nhiều mối quan hệ thất bại trong quá khứ do các tiêu chuẩn trên mức trung bình, thì đã đến lúc thay đổi điều đó.</p>
<p>Có thể đến một lúc nào đó trong đời bạn sẽ nhận ra tầm quan trọng của việc duy trì Bare Minimum trong một mối quan hệ để bạn có nhiều cơ hội hơn để khiến nó thành công.</p>
<h2 id="ftoc-vi-du-ve-bare-minimum-trong-mot-moi-quan-he" class="ftwp-heading">Ví dụ về Bare Minimum trong một mối quan hệ</h2>
<p>Dưới đây là một số ví dụ về các tiêu chuẩn hẹn hò Bare Minimum trong đó bạn sẽ có cơ hội cao hơn để biến nó thành một mối quan hệ đơm hoa kết trái và xứng đáng. Bạn phải đặt ra các tiêu chuẩn về mối quan hệ sau đây khi gặp gỡ, hẹn hò hoặc có một cam kết nghiêm túc với ai đó:</p>
<ul>
<li>Khen đối phương không cần lý do</li>
<li>Một người không nghiện hoặc vay tiền của đối phương</li>
<li>Một người tôn trọng ranh giới của bạn</li>
<li>Một người luôn hỏi ngày hôm nay của bạn thế nào và lắng nghe khi bạn trả lời</li>
<li>Một người không đánh giá mọi người theo chủng tộc hay màu da</li>
<li>Một người không yêu cầu biết tất cả mật khẩu của bạn hoặc rình mò điện thoại của bạn</li>
<li>Ai đó thích âu yếm hoặc nói chuyện khi bạn ở bên nhau hơn là lướt qua điện thoại của họ</li>
<li>Ai đó đã hoàn toàn kết thúc với người yêu cũ</li>
<li>Một người không có phức hợp cứu tinh</li>
<li>Một người có thể ủng hộ những lời bênh vực của bạn, hoặc ít nhất là không ngăn cản bạn tham gia các nhóm</li>
<li>Ai đó thúc đẩy bạn cố gắng hết sức</li>
<li>Một người luôn nói với bạn rằng bạn có thể đạt được mục tiêu của mình</li>
<li>Một người sẽ không ngần ngại chia sẻ suy nghĩ của họ khi bạn đưa ra quyết định trong cuộc sống</li>
<li>Một người sẽ đứng lên vì bạn và mối quan hệ khi mọi thứ trở nên khó khăn</li>
<li>Ai đó nhạy cảm về cảm giác của bạn</li>
<li>Một người sẽ không so sánh bạn với người khác</li>
<li>Một người nói lời xin lỗi khi họ sai</li>
<li>Một người luôn tìm thấy thời gian để ở bên bạn</li>
<li>Một người nhớ ngày sinh nhật của bạn hoặc ít nhất là liệt kê nó ở nơi họ có thể được nhắc nhở</li>
<li>Một người không làm bạn xấu hổ theo bất kỳ cách nào trước mặt người khác hoặc khi bạn ở cùng nhau</li>
<li>Người khiến bạn cảm thấy đặc biệt và không bị lợi dụng khi ở trên giường</li>
<li>Ai đó chỉ thích nói về bản thân họ nhưng không chịu lắng nghe khi bạn nói</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-y-nghia-cua-bare-minimum-doi-voi-mot-chang-trai" class="ftwp-heading">Ý nghĩa của Bare Minimum đối với một chàng trai</h2>
<p>Điều tối thiểu trong một mối quan hệ cho các chàng trai là gì? Bây giờ nhiều phụ nữ chấp nhận Bare Minimum, các chàng trai cũng phải làm như vậy. Bạn phải đáp ứng nửa chừng.</p>
<p>Nó không giống như yêu cầu bạn trở thành hoàng tử quyến rũ một cách đột ngột. Bạn vẫn có thể làm cho đối tác của mình cảm thấy đặc biệt mà không làm mất đi tính xác thực của bạn.</p>
<p>Bạn có thể bắt đầu bằng cách bám vào những điều cơ bản. Dưới đây là một số ví dụ về tiêu chuẩn hẹn hò dành cho những chàng trai làm những việc tối thiểu nhưng vẫn khiến người hẹn hò hoặc đối tác của họ cảm thấy như họ không bị bỏ rơi:</p>
<h3 id="ftoc-khen-ngoi" class="ftwp-heading">Khen ngợi</h3>
<p>Đưa ra lời khen ngợi không phải là làm nhiều. Bạn thậm chí sẽ không phải đổ mồ hôi để đánh giá cao cô gái của mình.</p>
<p>Bạn có thể chỉ cần nhìn cô ấy và khen mái tóc của cô ấy, cách cô ấy trang điểm, trang phục cô ấy mặc thật đẹp, v.v.</p>
<p>Thực tế là cô ấy đã nỗ lực để trông xinh đẹp. Ít nhất bạn có thể làm là đánh giá cao nỗ lực. Nó vẫn đang hoạt động ở Bare Minimum mà không để nó hiển thị.</p>
<h3 id="ftoc-hay-lich-su" class="ftwp-heading">Hãy lịch sự</h3>
<p>Nhiều người đàn ông đã quên những phép lịch sự đơn giản từng là một phần của tiêu chuẩn trong một mối quan hệ khi cha mẹ hoặc ông bà của bạn vẫn còn hẹn hò. Không phải là cô gái mong đợi quá nhiều trong một mối quan hệ.</p>
<p>Một số người trong số họ thậm chí có thể ngạc nhiên trước những cử chỉ, chẳng hạn như giữ cửa mở cho cô ấy hoặc di chuyển sang phía nguy hiểm khi bạn băng qua đường.</p>
<p>Làm cho điều này trở thành một phần trong danh sách tiêu chuẩn mối quan hệ của bạn sẽ khiến bạn trông đẹp hơn trong mắt cô gái và những người nhìn thấy bạn làm điều đó.</p>
<p>Điều tối thiểu này trong một mối quan hệ sẽ khiến cô gái của bạn cảm thấy được <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2F%3Fs%3Dy%25C3%25AAu" class="local-link" rel="noopener">yêu thương</a> đồng thời chứng minh cho cả thế giới thấy rằng tinh thần hiệp sĩ vẫn chưa chết.</p>
<h3 id="ftoc-hay-chu-dong-noi-chuyen" class="ftwp-heading">Hãy chủ động Nói chuyện</h3>
<p>Nhiều chàng trai cảm thấy khó thực hiện điều này, đặc biệt là khi họ nhận ra mối quan hệ không đáng để theo đuổi. Bất kể bạn nhìn cô ấy như thế nào hay xác định tiêu chuẩn trong một mối quan hệ, sẽ rất hữu ích nếu bạn nói ra suy nghĩ của mình.</p>
<p>Bare Minimum trong một mối quan hệ là gì? Nói phải luôn được đặt lên hàng đầu trong việc trả lời câu hỏi.</p>
<p>Bất kể bạn cảm thấy thế nào, sẽ tốt hơn nếu bạn nói với người khác về điều đó. Bằng cách này, cả hai bạn có thể giác ngộ và hiểu nhau hơn hoặc tiến về phía trước nếu đó là điều bạn muốn xảy ra.</p>
<h2 id="ftoc-20-tieu-chuan-quan-he-toi-thieu-ban-phai-dat-ra" class="ftwp-heading">20 tiêu chuẩn quan hệ tối thiểu bạn phải đặt ra</h2>
<p>Bare Minimum trong một mối quan hệ là gì? Đầu tiên, đó là không mong đợi quá nhiều, chỉ cần đủ để hạnh phúc và cảm thấy mãn nguyện. Đó không phải là việc có những tiêu chuẩn thấp trong một mối quan hệ. Đó là làm những gì được mong đợi để khiến người khác cảm thấy mình quan trọng hoặc là con người.</p>
<p>Để thiết lập các tiêu chuẩn trong một mối quan hệ, đây là 20 ví dụ về Bare Minimum trong một mối quan hệ mà bạn phải thiết lập:</p>
<h3 id="ftoc-biet-moi-quan-he-dang-dung-o-dau-va-no-dang-huong-toi-dau" class="ftwp-heading">Biết mối quan hệ đang đứng ở đâu và nó đang hướng tới đâu</h3>
<p>Về tiêu chuẩn quan hệ, cả hai người cam kết phải cho đối phương biết đây là loại quan hệ như thế nào. Trong khi một số người lớn thuộc thế hệ này muốn giữ mọi thứ không chính thức hoặc bình thường, vấn đề sẽ đến khi bạn phải quyết định cách chuyển mọi thứ từ điểm này sang điểm khác.</p>
<p>Nó không bao giờ có thể bị mắc kẹt tại một điểm. Nó sẽ không hoạt động theo cách đó. Điều tối thiểu này trong một mối quan hệ sẽ giúp mối quan hệ đối tác phát triển bằng cách hiểu nhau hơn.</p>
<h3 id="ftoc-bi-thu-hut-boi-nguoi-do" class="ftwp-heading">Bị thu hút bởi người đó</h3>
<p>Thu hút là một phần quan trọng của một mối quan hệ thịnh vượng. Đối tác của bạn không cần phải là người đẹp nhất trên thế giới. Nhưng bạn phải tìm thấy điều gì đó trong họ mà bạn không thể cưỡng lại.</p>
<p>Nghiên cứu cho thấy rằng sự hấp dẫn thường chủ yếu dựa trên sự hấp dẫn về thể chất và tính có đi có lại.</p>
<p>Sự hấp dẫn là Bare Minimum, có nghĩa là trong các mối quan hệ, nó sẽ củng cố mối quan hệ của bạn và làm cho mối quan hệ đối tác trở nên thú vị hơn.</p>
<h3 id="ftoc-ton-trong" class="ftwp-heading">Tôn trọng</h3>
<p>Ngoài việc là một phần của quan hệ đối tác, hai người trong một mối quan hệ trước hết là những cá nhân.</p>
<p>Các nghiên cứu cho thấy rằng theo các mô hình đánh giá cụ thể, sự tôn trọng được xếp hạng cao hơn cả những phẩm chất như tình yêu góp phần tạo nên sự hài lòng trong mối quan hệ .</p>
<p>Bạn không còn cần phải hỏi đâu là Bare Minimum trong một mối quan hệ; bạn phải tôn trọng mọi người cho dù họ là ai. Và điều này cũng xảy ra với người mà bạn đang có mối quan hệ.</p>
<h3 id="ftoc-dung-doi-xu-voi-doi-tac-cua-ban-nhu-the-ho-la-ke-hoach-b" class="ftwp-heading">Đừng đối xử với đối tác của bạn như thể họ là Kế hoạch B</h3>
<p>Thay vì hỏi Bare Minimum trong một mối quan hệ là bao nhiêu, bạn nên bắt đầu đặt câu hỏi tại sao bạn lại cam kết ngay từ đầu.</p>
<p>Không bao giờ đúng khi khiến người khác cảm thấy bạn chọn họ vì sự thuận tiện. Đó là một phần của tiêu chuẩn thấp trong một mối quan hệ và không ai đáng bị đối xử như vậy.</p>
<h3 id="ftoc-lam-cho-nguoi-khac-cam-thay-nhu-ban-da-chon-ho" class="ftwp-heading">Làm cho người khác cảm thấy như bạn đã chọn họ</h3>
<p>Nó vẫn xác định ý nghĩa tối thiểu trong các mối quan hệ. Sẽ không mất quá nhiều công sức để khiến đối phương cảm thấy họ được chọn. Thay vì khiến họ cảm thấy như bạn đang giải quyết ít hơn, bạn phải cho họ biết rằng bạn sẽ chọn họ ngay cả khi được đưa ra các lựa chọn khác.</p>
<h3 id="ftoc-quan-tam" class="ftwp-heading">Quan tâm</h3>
<p>Bạn phải có mặt mọi lúc, thậm chí không phải về mặt thể chất, mà là trong cử chỉ và suy nghĩ. Một số ví dụ về Bare Minimum trong một mối quan hệ bao gồm đọc tin nhắn của đối tác, trả lời tin nhắn của họ, nhớ ngày sinh nhật của họ, v.v.</p>
<p>Ý nghĩa tối thiểu trần trụi trong một mối quan hệ phải luôn có câu nói sáo rỗng – những điều nhỏ nhặt mới quan trọng.</p>
<h3 id="ftoc-ro-rang" class="ftwp-heading">Rõ ràng</h3>
<p>Trước khi tiến xa hơn trong mối quan hệ, bạn phải cho đối phương biết ý định của mình. Đừng bao giờ để họ đoán vì họ có thể thấy các dấu hiệu của bạn khác đi, điều này có thể dẫn đến tranh cãi và hiểu lầm.</p>
<h3 id="ftoc-chap-nhan" class="ftwp-heading">Chấp nhận</h3>
<p>Chấp nhận là Bare Minimum trong một mối quan hệ. Đó là điều bạn nên làm ngay cả khi không ai bảo bạn làm.</p>
<p>Hãy xem video này của Jim Anderson để hiểu rằng sự chấp nhận là bước đầu tiên trong tình yêu:</p>
<h3 id="ftoc-ngung-tim-loi-o-doi-phuong" class="ftwp-heading">Ngừng tìm lỗi ở đối phương</h3>
<p>Bạn phải rõ ràng, đặc biệt là khi có những hiểu lầm. Luôn có hai mặt trong mọi câu chuyện. Cả hai bạn phải nghe cả hai bên thay vì chỉ tay về việc ai là người có lỗi.</p>
<h3 id="ftoc-hay-thuc-te" class="ftwp-heading">Hãy thực tế</h3>
<p>Khi bạn đặt con người thật của mình lên bàn cân về mối quan hệ, đối tác của bạn sẽ không có cớ để buộc tội bạn là không có thật.</p>
<p>Trở thành người thật có thể khó khăn nếu bạn không cảm thấy thoải mái hoặc không muốn gây ấn tượng với người khác. Nhưng hãy hướng tới nó vì bạn không thể giả tạo mọi thứ quá lâu.</p>
<h3 id="ftoc-dung-kiem-soat" class="ftwp-heading">Đừng kiểm soát</h3>
<p>Làm thế nào bạn có thể tôn trọng đối tác của mình và mối quan hệ nếu bạn muốn mọi thứ luôn diễn ra theo quy tắc của mình? Có hai người trong quan hệ đối tác. Bare Minimum trong một mối quan hệ phải luôn bao gồm cả hai người trong việc lập kế hoạch và ra quyết định.</p>
<h3 id="ftoc-dung-de-bi-kiem-soat" class="ftwp-heading">Đừng để bị kiểm soát</h3>
<p>Nếu bạn muốn được tôn trọng, bạn phải hành động. Đừng bao giờ cho phép đối tác của bạn kiểm soát mối quan hệ bằng cách giữ im lặng khi bạn nên nói ra.</p>
<h3 id="ftoc-khong-chi-la-tinh-duc" class="ftwp-heading">Không chỉ là tình dục</h3>
<p>Sẽ không có vấn đề gì nếu hai người bước vào một mối quan hệ tình dục mà không có sự ràng buộc nào. Bạn là người lớn. Bạn biết thứ gì bạn muốn. Nếu đây là Bare Minimum của bạn trong một mối quan hệ, thì hãy cứ như vậy.</p>
<p>Tuy nhiên, sẽ khác khi bạn mong đợi nhiều hơn từ một mối quan hệ. Bạn có thể bị thu hút bởi đối tác của mình đủ để đồng ý có một mối quan hệ tình dục. Nhưng mối quan hệ sẽ không tiến triển nếu bạn cho phép mình bị lợi dụng bất chấp sự rối loạn bên trong và biết sâu bên trong rằng bạn muốn nhiều hơn nữa.</p>
<h3 id="ftoc-thoa-man-tren-giuong" class="ftwp-heading">Thỏa mãn trên giường</h3>
<p>Sau khi thảo luận về những gì bạn muốn xảy ra trong một mối quan hệ và cả hai người đều đồng ý quan hệ tình dục, phần quan hệ đối tác đó sẽ khiến bạn hài lòng. Cả hai bạn phải tận hưởng tình dục. Nếu không, hãy mong đợi mối quan hệ sẽ xuống dốc từ đây.</p>
<h3 id="ftoc-vut-bo-qua-khu-voi-tinh-cu" class="ftwp-heading">Vứt bỏ quá khứ với tình cũ</h3>
<p>Cho dù mối quan hệ trong quá khứ của bạn tốt đến đâu , nó cũng đã qua. Hãy để nó vào quá khứ nơi nó thuộc về.</p>
<p>Mang theo hành lý từ quá khứ của bạn có thể đè nặng lên mối quan hệ hiện tại của bạn và hy vọng về một tương lai tốt đẹp hơn.</p>
<h3 id="ftoc-cam-ket" class="ftwp-heading">Cam kết</h3>
<p>Cam kết luôn là một phần của câu trả lời cho Bare Minimum trong một mối quan hệ. Không có cam kết, không có mối quan hệ.</p>
<p>Một thỏa thuận về các điều khoản cam kết chung là điều cần thiết cho bất kỳ mối quan hệ nào phát triển. Nghiên cứu cho thấy rằng sự cam kết ngày càng quan trọng do sự phổ biến của các cuộc hôn nhân đồng hành.</p>
<h3 id="ftoc-hay-trung-thanh" class="ftwp-heading">Hãy trung thành</h3>
<p>Cho dù bạn có tự do đến đâu, khi bạn cam kết có mối quan hệ với một người, bạn phải giữ đúng cam kết. Nếu bạn chưa sẵn sàng cho một điều gì đó nghiêm túc, đừng cam kết. Nó đơn giản như vậy.</p>
<h3 id="ftoc-binh-dang" class="ftwp-heading">Bình đẳng</h3>
<p>Cả hai người tham gia vào một mối quan hệ đều có điều gì đó để cho đi và những lý do khiến mối quan hệ hợp tác tan vỡ. Đừng bao giờ hành động như thể bạn là ông chủ. Điều này thực sự sẽ không hoạt động trong một mối quan hệ lành mạnh.</p>
<h3 id="ftoc-tim-kiem-nhung-yeu-to-khien-ban-tro-nen-tuong-thich" class="ftwp-heading">Tìm kiếm những yếu tố khiến bạn trở nên tương thích</h3>
<p>Bạn có thể khác biệt về nhiều mặt, nhưng các mối quan hệ sẽ tồn tại lâu hơn khi các đối tác cảm thấy giống nhau về nhiều thứ.</p>
<p>Cố gắng tìm ra những điểm chung giữa các bạn với nhau, vì những điều này sẽ giúp các bạn kết nối với nhau ngay cả khi có những tranh cãi và bất đồng.</p>
<h3 id="ftoc-noi-chuyen" class="ftwp-heading">Nói chuyện</h3>
<p>Không bao giờ để đối tác của bạn trong bóng tối về bất cứ điều gì. Đó là điều tối thiểu trong một mối quan hệ để nói những gì bạn muốn và bạn cảm thấy thế nào.</p>
<h2 id="ftoc-tong-hop" class="ftwp-heading">Tổng hợp</h2>
<p>Một mối quan hệ sẽ kéo dài hơn nếu cả hai người liên quan đều biết họ đang đứng ở đâu và họ sẽ đi về đâu. Nếu bạn thấy mình bế tắc và thậm chí có thể gặp mặt trực tiếp ở Bare Minimum trong một mối quan hệ, thì tốt nhất bạn nên nhờ tư vấn để cứu vãn mối quan hệ đối tác trước khi có thêm nhiều điều không ổn.</p>
<p> </p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;44849&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;1&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (1 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (1 bình chọn)    </p>
</p></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/bare-minimum-la-gi-20-bare-minimum-trong-tinh-yeu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/01/Bare-Minimum-la-gi.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Cách khắc phục lỗi ngốn Ram tốn bộ nhớ trong Windows 10</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/cach-khac-phuc-loi-ngon-ram-ton-bo-nho-trong-windows-10/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/cach-khac-phuc-loi-ngon-ram-ton-bo-nho-trong-windows-10/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 29 Jan 2023 15:35:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[bộ]]></category>
		<category><![CDATA[Cách]]></category>
		<category><![CDATA[khác]]></category>
		<category><![CDATA[lỗi]]></category>
		<category><![CDATA[ngôn]]></category>
		<category><![CDATA[nhớ]]></category>
		<category><![CDATA[Phúc]]></category>
		<category><![CDATA[RAM]]></category>
		<category><![CDATA[tốn]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<category><![CDATA[Windows]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=6263</guid>

					<description><![CDATA[Sau khi cập nhật lên phiên bản mới nhất của Windows 10, mình nhận thấy mức sử dụng RAM của máy tính đã tăng lên đến 80% sau gần 30 phút sử dụng. Mình xem một số diễn đàn công nghệ thì thấy cũng có rất nhiều người đang phải đối mặt với vấn đề [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<div id="ftwp-postcontent">
<p><strong>Sau khi cập nhật lên phiên bản mới nhất của Windows 10, mình nhận thấy mức sử dụng RAM của máy tính đã tăng lên đến 80% sau gần 30 phút sử dụng. Mình xem một số diễn đàn công nghệ thì thấy cũng có rất nhiều người đang phải đối mặt với vấn đề lỗi ngốn RAM trong Windows 10 khiến tốn bộ nhớ vô ích.</strong></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p>Sau khi thử nhiều giải pháp, cuối cùng mình đã giảm mức sử dụng RAM xuống mức bình thường. Muốn biết mình làm thế nào thì hãy đọc tiếp bài viết nhé.</p>
<h2 id="ftoc-loi-ngon-ram-la-gi" class="ftwp-heading">Lỗi ngốn RAM là gì</h2>
<p>Về cơ bản, ngốn RAM là một phần RAM được đánh dấu là “đang sử dụng” nhưng thực tế lại không sử dụng.</p>
<p>Điều này xảy ra khi chương trình không thông báo cho trình quản lý RAM của Windows rằng chương trình đã ngừng sử dụng RAM và phần RAM này có thể được sử dụng cho việc khác. Do đó, Windows sẽ không sử dụng phần RAM đó mặc dù nó được phép sử dụng cho việc khác.</p>
<p>Vấn đề này khiến mức sử dụng RAM tăng cao, mặc dù không có chương trình nào thực sự sử dụng RAM. Lỗi này có thể xảy ra với bất kỳ chương trình nào, bao gồm các dịch vụ Windows, ứng dụng gốc, quy trình nền, driver phần cứng và ứng dụng của bên thứ ba.</p>
<p>Mẹo: Cách khắc phục nhanh mọi vấn đề ngốn RAM là khởi động lại PC. Vì RAM là bộ nhớ tạm, RAm sẽ mất khi khởi động lại máy tính. Do đó, bất kỳ RAM trống nào cũng sẽ được trả lại cho Windows. Tuy nhiên, điều này về lâu dài sẽ không giúp ích được gì vì chương trình đó có thể sẽ lại bị ngốn RAM.</p>
<h2 id="ftoc-xac-dinh-nguyen-nhan-ngon-ram" class="ftwp-heading">Xác định nguyên nhân ngốn RAM</h2>
<p>Windows Task Manager hiển thị tất cả các quy trình hiện đang chạy cùng với mức sử dụng tài nguyên của chúng. Đối với hầu hết các chương trình, Task Manager sẽ có thể tìm ra thủ phạm khiến bạn bị ngốn RAM.</p>
<p>Nhấn <strong>Ctrl + Shift + Esc</strong> để mở Task Manager và chuyển đến tab <strong>Processes</strong>. Tại đây, bạn sẽ thấy tất cả các quy trình đang hoạt động với chi tiết mức sử dụng CPU và RAM của chúng.</p>
<p>Nhấp vào đầu tab <strong>Memory</strong> để sắp xếp các quy trình theo thứ tự giảm dần mức sử dụng RAM.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter wp-image-26437 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/94.jpg" alt="Cách khắc phục lỗi ngốn RAM trong Windows 10" width="600" height="386" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/94.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/94-300x193.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" title="Cách khắc phục lỗi ngốn Ram tốn bộ nhớ trong Windows 10 11"/></p>
<p>Bạn cần tìm quy trình đang sử dụng nhiều RAM hơn bình thường. Nhiều khả năng thủ phạm sẽ sử dụng trên 50% tổng bộ nhớ RAM.</p>
<p>Tuy nhiên, hãy nhớ rằng các chương trình nặng như Photoshop hoặc thậm chí là trình duyệt của bạn (mở một lúc nhiều tab) cũng có thể sử dụng nhiều GB RAM.</p>
<p>Sau khi bạn tìm ra thủ phạm, có một số điều bạn có thể làm mà mình đã liệt kê dưới đây:</p>
<ul>
<li>Nếu đó là ứng dụng của bên thứ ba, hãy cài đặt lại hoặc đặt lại ứng dụng đó (nếu có thể). Nếu không, bạn sẽ phải xóa nó và tìm một phần mềm thay thế ứng dụng đó.</li>
<li>Nếu đó không phải là ứng dụng của bên thứ ba, hãy nhấp chuột phải vào ứng dụng đó và chọn “<strong>Search online</strong>“. Nếu đó là quy trình của Windows, thì hãy tìm kiếm thêm để xem liệu bạn có thể tìm ra giải pháp để ngăn ngốn RAM hay không hoặc làm bước tiếp theo.<br /><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-26438 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/95.jpg" alt="Search online" width="600" height="386" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/95.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/95-300x193.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 600px) 100vw, 600px" title="Cách khắc phục lỗi ngốn Ram tốn bộ nhớ trong Windows 10 12"/></li>
<li>Hầu hết các giải pháp khác mà mình đã đề cập trong bài viết này có thể khắc phục sự cố với các ứng dụng và dịch vụ Windows gốc gây ra ngốn RAM. Nếu không có gì hiệu quả, hãy tiếp tục áp dụng các giải pháp dưới đây.</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-sua-driver-bi-loi" class="ftwp-heading">Sửa Driver bị lỗi</h2>
<p>Sau khi nâng cấp lên các phiên bản của Windows 10, có khả năng các driver được yêu cầu không hoạt động bình thường trên PC của bạn.</p>
<p>Vì vậy, bạn cần cập nhật các driver lỗi thời để khắc phục chúng. Bạn có thể làm điều đó theo cách thủ công hoặc tự động, mình sẽ hướng dẫn cả 2 cách cho các bạn.</p>
<h3 id="ftoc-cap-nhat-driver-thu-cong" class="ftwp-heading">Cập nhật Driver thủ công</h3>
<p>Nhấn <strong>Windows + R</strong> và gõ <code>devmgmt.msc</code> để mở <strong>Device</strong> <strong>Manager</strong>. Tại đây, chọn tất cả mục có hình tam giác màu vàng.</p>
<p>Biểu tượng đó cho biết driver đã lỗi thời hoặc bị lỗi. Nếu bạn tìm thấy, hãy nhấp chuột phải vào nó và chọn <strong>Update driver software.</strong></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-26439 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/96.jpg" alt="Cập nhật Driver thủ công" width="600" height="320" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/96.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/96-300x160.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 600px) 100vw, 600px" title="Cách khắc phục lỗi ngốn Ram tốn bộ nhớ trong Windows 10 13"/></p>
<p>Tại đây hãy nhấp vào <strong>Search automatically for updated driver software</strong> để cập nhật driver.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-26440 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/97.jpg" alt="Search automatically for updated driver software" width="600" height="353" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/97.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/97-300x177.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 600px) 100vw, 600px" title="Cách khắc phục lỗi ngốn Ram tốn bộ nhớ trong Windows 10 14"/></p>
<h3 id="ftoc-cap-nhat-driver-tu-dong" class="ftwp-heading">Cập nhật Driver tự động</h3>
<p>Cá nhân mình khuyên bạn nên sử dụng các công cụ cập nhật driver của bên thứ ba vì nó có thể tìm thấy các driver bị lỗi mà ngay cả Windows cũng có thể bỏ qua.</p>
<p>Công cụ cập nhật Driver tự động mà mình đang sử dụng là IObit Driver Booster. Vì phần mềm này hỗ trợ hơn 400.000 driver cho Windows 10, và lý do thứ 2 là phần mềm này có key PRO trên anonyviet, link bài viết <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2Fdownload-iobit-driver-booster-pro%2F" rel="noopener" class="local-link">tại đây</a> nhé.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-26441 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/98.jpg" alt="Cập nhật Driver tự động" width="600" height="396" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/98.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/98-300x198.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 600px) 100vw, 600px" title="Cách khắc phục lỗi ngốn Ram tốn bộ nhớ trong Windows 10 15"/></p>
<h2 id="ftoc-clean-boot-windows-10" class="ftwp-heading">Clean Boot Windows 10</h2>
<p>Clean Boot (khởi động sạch) là quá trình vô hiệu hóa tất cả các ứng dụng khởi động của bên thứ ba và dịch vụ nền để giải quyết vấn đề. Vì hầu hết các quá trình nền bị dừng, nên có nhiều khả năng là quá trình bị lỗi cũng sẽ không được kích hoạt. Microsoft có một bài viết rất hay về <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fsupport.microsoft.com%2Fen-us%2Fhelp%2F929135%2Fhow-to-perform-a-clean-boot-in-windows" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">cách clean boot Windows 10</a> và thậm chí cả các phiên bản Windows khác.</p>
<p>Nếu khởi động sạch giải quyết được sự cố, thì bạn có thể thử bật từng dịch vụ để xem dịch vụ nào đang gây ra sự cố và vô hiệu hóa nó.</p>
<h2 id="ftoc-loai-bo-phan-mem-doc-hai" class="ftwp-heading">Loại bỏ phần mềm độc hại</h2>
<p>Virus hoặc phần mềm độc hại cũng có thể làm tăng mức sử dụng RAM. Phần mềm độc hại được tạo ra để làm hỏng hệ thống của bạn bằng cách gây áp lực lên RAM để tạm dừng việc sử dụng PC. Cách tốt nhất là quét phần mềm độc hại bằng một chương trình chống vi-rút tốt. Mình khuyên bạn nên sử dụng Avast vì nó nhẹ và rất mạnh. Nếu có điều kiện thì dùng Kaspersky.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-26442 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/99.jpg" alt="Loại bỏ phần mềm độc hại" width="563" height="377" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/99.jpg 563w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/99-300x201.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 563px) 100vw, 563px" title="Cách khắc phục lỗi ngốn Ram tốn bộ nhớ trong Windows 10 16"/></p>
<p>Cài đặt Avast và quét toàn bộ hệ thống. Nó có thể tìm và xóa tất cả các loại phần mềm độc hại. Trong trường hợp không thành công, bạn cũng có thể tạo Đĩa cứu hộ Avast và chạy quét trong khi Windows chưa khởi động.</p>
<p>Vì Windows không chạy, vi-rút sẽ không thể ẩn hoặc ngăn không cho chương trình chống vi-rút quét.</p>
<h2 id="ftoc-loai-bo-phan-mem-quang-cao" class="ftwp-heading">Loại bỏ phần mềm quảng cáo</h2>
<p>Tương tự như phần mềm độc hại, phần mềm quảng cáo cũng có thể sử dụng vô số RAM trong nền. Phần mềm quảng cáo hiển thị quảng cáo khi bạn sử dụng các chương trình, vì để tải xuống rồi thiết lập các quảng cáo này, nó sẽ sử dụng tài nguyên mạng và hệ thống, bao gồm cả RAM. Các công cụ dọn phần mềm độc hại thông thường như Avast không phải là lựa chọn tốt nhất, bạn cần một chương trình dọn dẹp phần mềm quảng cáo chuyên dụng.</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fwww.malwarebytes.com%2Fadwcleaner%2F" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">Adwcleaner</a> là một trong những trình dọn dẹp phần mềm quảng cáo tốt nhất, dọn sạch PC của bạn khỏi tất cả phần mềm quảng cáo và thậm chí cả chương trình không mong muốn có thể đang sử dụng RAM. Chỉ cần quét PC của bạn bằng Adwcleaner, nó sẽ tìm và xóa tất cả các loại chương trình không cần thiết.</p>
<h2 id="ftoc-ket-luan" class="ftwp-heading">Kết luận</h2>
<p>Ngốn RAM trong Windows 10 thường do driver bị lỗi, đặc biệt là driver mạng. Bạn nên đảm bảo rằng tất cả các driver đều được cập nhật và đảm bảo không có ứng dụng của bên thứ ba nào ngốn RAM.</p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;26434&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;129&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;4.1&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 4.1\/5 - (129 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;116.4&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 4.1/5 &#8211; (129 bình chọn)    </p>
</p></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/cach-khac-phuc-loi-ngon-ram-ton-bo-nho-trong-windows-10/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/SUA-LOI-NGON-RAM-WIN-10-1.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Cách Fake Location &#8211; Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/cach-fake-location-gia-mao-vi-tri-dinh-vi-trong-pokemon-go/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/cach-fake-location-gia-mao-vi-tri-dinh-vi-trong-pokemon-go/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 28 Jan 2023 23:02:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Software]]></category>
		<category><![CDATA[Cách]]></category>
		<category><![CDATA[định]]></category>
		<category><![CDATA[fake]]></category>
		<category><![CDATA[gia]]></category>
		<category><![CDATA[Location]]></category>
		<category><![CDATA[mạo]]></category>
		<category><![CDATA[Pokemon]]></category>
		<category><![CDATA[trí]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<category><![CDATA[vị]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=5853</guid>

					<description><![CDATA[Pokémon Go được quảng cáo rầm rộ kể từ khi phát hành và đã được Niantic phát triển liên tục để phù hợp với mọi nhu cầu khác nhau của người chơi nhằm cải thiện trải nghiệm của người chơi. Về cơ bản, trò chơi được tăng cường trải nghiệm thực tế và theo dõi [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<div id="ftwp-postcontent">
<p><span style="font-weight: 400;"><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2Ftag%2Fpokemon%2F" rel="noopener" class="local-link">Pokémon Go</a> được quảng cáo rầm rộ kể từ khi phát hành và đã được Niantic phát triển liên tục để phù hợp với mọi nhu cầu khác nhau của người chơi nhằm cải thiện trải nghiệm của người chơi. Về cơ bản, trò chơi được tăng cường trải nghiệm thực tế và theo dõi vị trí GPS của bạn để giúp bạn chiến thắng trò chơi. Để dể dàng thu thập được những pokemon xịn, bạn cần fake location (giả mạo vị trí) không cần di chuyển mà vẫn đến được các nơi khác nhau.</strong></span></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p><span style="font-weight: 400;"><img post-id="5853" fifu-featured="1" decoding="async" class="aligncenter wp-image-23476 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/Designs_807-03-1-1.jpg" alt="Cách Fake Location &#8211; Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go" title="Cách Fake Location &#8211; Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go" width="800" height="345" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/Designs_807-03-1-1.jpg 800w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/Designs_807-03-1-1-300x129.jpg 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/Designs_807-03-1-1-768x331.jpg 768w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/Designs_807-03-1-1-750x323.jpg 750w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 20"/></span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bởi vì lệnh giãn cách xã hội gần đây, nên trò chơi đamg gặp khó khăn trong việc thu hút người chơi tham gia, vì đây là một trò chơi yêu cầu bạn ra ngoài, nên người chơi hiện đã quen với ý tưởng </span><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fwww.imyfone.com%2Fchange-location%2Fpokemon-go-spoofing-app%2F%3Futm_medium%3Dreferral%26amp%3Butm_source%3Danonyviet%26amp%3Butm_campaign%3DAManyto05" rel="noopener" class="local-link"><b>giả mạo vị trí trong Pokémon GO cho iOS</b></a><span style="font-weight: 400;"> và Android.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đừng lo lắng vấn đề bị khoá acc, vì nhà phát triển đã đồng cảm với tình trạng hiện tại của bạn và hiện đang phát triển một số bản cập nhật khá thú vị để giúp bạn giải quyết vấn đề đó.</span></p>
<h2 id="ftoc-phan-1-thay-doi-vi-tri-giup-ban-gia-mao-vi-tri-trong-pokemon-go-nhu-the-nao" class="ftwp-heading"><b>Phần 1: Thay đổi vị trí giúp bạn giả mạo vị trí trong Pokémon GO như thế nào</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Hầu hết các trò chơi AR dựa trên GPS đều yêu cầu người dùng đi ra ngoài nhưng đây không phải là trường hợp giả mạo vị trí! Sử dụng một số mẹo đơn giản của công cụ thay đổi vị trí để <strong>giả mạo tọa độ GPS trong một số game AR như Pokemon Go.</strong></span></p>
<h3 id="ftoc-2-1-gia-mao-vi-tri-pokemon-go-cho-iphone-khuyen-dung-imyfone-anyto" class="ftwp-heading"><b>2.1 Giả mạo vị trí Pokémon Go cho iPhone – </b><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fwww.imyfone.com%2Fios-location-changer%2F%3Futm_medium%3Dreferral%26amp%3Butm_source%3Danonyviet%26amp%3Butm_campaign%3DAManyto05" rel="noopener" class="local-link"><b>khuyên dùng iMyFone AnyTo</b></a></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Để bắt nhiều Pokemon hoặc thu thập các vật phẩm có giá trị (Bụi sao, Trứng may mắn,….), bạn sẽ cần phải tương tác với Poke Stops và Gym trong thế giới thực nhưng chuyện này thực sự rất bất lợi đối với các địa điểm trong thế giới thực, có rất nhiều ở gần các thành phố nhưng lại quá ít ở các vùng ngoại ô. Điều này có nghĩa là các huấn luyện viên sống ở các nông thôn sẽ có ít điểm dừng và phòng tập hơn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Vậy nên chúng ta phải cần giả mạo hoặc sử dụng GPS giả như iMyFone AnyTo, ứng dụng này sẽ giúp bạn kiếm được rất nhiều điểm Gryffindor. Khi sử dụng ứng dụng này, bạn sẽ giả mạo vị trí của mình trên bản đồ GPS của game AR. Điều này giúp bạn không bị theo dõi đồng thời có thể chia sẻ tọa độ của mình với bạn bè.</span></p>
<p><b>Các tính năng chính của iMyFone AnyTo:</b></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Thay đổi ngay lập tức vị trí GPS trên iPhone hoặc iPad của bạn, từ bất kỳ vị trí nào hoặc ngay cả khi bạn đang di chuyển. Tránh bị phát hiện từ các ứng dụng của bên thứ ba hoặc bất kỳ nền tảng mạng xã hội nào luôn theo dõi vị trí của bạn qua GPS.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Mô phỏng chuyển động GPS theo tuỳ chọn của bạn trên tuyến đường. iMyFone AnyTo được thiết kế như một ứng dụng đầy tham vọng giúp bạn thay đổi vị trí iOS và lập kế hoạch tuyến đường cho riêng mình, sau đó thư giãn và xem GPS của bạn tự di chuyển trong game mà không có bất kỳ độ trễ nào.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">iMyFone AnyTo cung cấp cho bạn toàn quyền kiểm soát đối với điểm đánh dấu GPS của bạn. Bạn có thể chọn tạm dừng chuyển động và tiếp tục bất kỳ lúc nào bạn muốn.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Sử dụng Chế độ hai điểm hoặc Chế độ nhiều điểm để tùy chỉnh GPS của bạn và thiết lập nhiều pointers ở nhiều vị trí khác nhau để bắt Pokémon.</span></li>
</ul>
<h4 id="ftoc-huong-dan-su-dung-imyfone-anyto" class="ftwp-heading"><strong>Hướng dẫn sử dụng iMyFone AnyTo</strong></h4>
<p><strong>Bước 1:</strong> Khởi chạy ứng dụng iMyFone AnyTo</p>
<p><span style="font-weight: 400;">Sau khi cài đặt <strong>AnyTo</strong>, hãy khởi chạy chương trình và nhấp vào “Get Started”.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23456 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image1.jpg" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 16" width="527" height="324" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image1.jpg 527w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image1-300x184.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 527px) 100vw, 527px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 21"/></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bạn có thể kết nối thiết bị iOS của mình qua USB với máy tính. Sau đó, bạn sẽ được hỏi liệu bạn có “Trust This Device” hay không, bạn chỉ cần chọn “Trust” và nhập mật khẩu để tiếp tục.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23457 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image3.jpg" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 17" width="702" height="432" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image3.jpg 702w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image3-300x185.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 702px) 100vw, 702px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 22"/></p>
<p>Khi ứng dụng được khởi chạy thành công, nó sẽ bắt đầu tải bản đồ GPS.</p>
<p><strong>Bước 2: Chọn điểm đến trên bản đồ</strong></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bây giờ, bạn có thể chọn vị trí giả mạo sau khi nhấp vào nút “Teleport Mode” ở góc trên bên phải. Bạn có thể dễ dàng phóng to hoặc thu nhỏ từ một vị trí trên bản đồ để điều chỉnh độ chính xác của vị trí theo cách thủ công. Bạn cũng có thể nhập tọa độ GPS và dịch chuyển đến bất kỳ vị trí nào.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23458 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image2.jpg" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 18" width="527" height="323" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image2.jpg 527w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image2-300x184.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 527px) 100vw, 527px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 23"/></p>
<p><strong>Bước 3: Thay đổi vị trí GPS bằng 1 cú nhấp chuột</strong></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Khi bạn đã chọn xong vị trí, các chi tiết về vị trí đó sẽ hiển thị trên màn hình. Những chi tiết này bao gồm tên địa điểm, tọa độ và khoảng cách cần xem xét.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23459 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image5.jpg" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 19" width="527" height="323" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image5.jpg 527w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image5-300x184.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 527px) 100vw, 527px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 24"/><span style="font-weight: 400;">Khi nhấp vào “Move” trong phần mềm, GPS của bạn sẽ được dịch chuyển đến tọa độ bạn chọn. Với sự trợ giúp của công cụ mạnh mẽ này, bạn có thể giả mạo vị trí GPS của mình trong Pokémon GO một cách dễ dàng.</span></p>
<p><strong>Nhận xét của người dùng:</strong></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Dịch vụ khách hàng tuyệt vời! Khi tôi cài đặt ứng dụng và điện thoại của tôi đã chết, vì vậy tôi không thể sử dụng ứng dụng cho mục đích đã định của mình vào thời điểm đó. Vì vậy, iMyFone đã hoàn tiền ngay cho tôi. Muốn giới thiệu ứng dụng này cho những người khác. –Mina, Sitejabber</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></li>
<li><i><span style="font-weight: 400;">“ Tôi bị mất dữ liệu vị trí khi đang sử dụng ứng dụng AR với iMyFone. Sau khi tôi trả tiền mua bản quyền, iMyFone ngay lập tức khôi phục tất cả dữ liệu ”.</span></i></li>
<li><i><span style="font-weight: 400;">“Đội ngũ iMyFone cực kỳ tốt bụng và có thái độ tốt khi giúp đỡ khách hàng. Nếu bạn gặp sự cố với ứng dụng, họ sẽ cố gắng hết sức để hiểu và giải quyết vấn đề của bạn ”</span></i></li>
</ul>
<h3 id="ftoc-2-2-gia-mao-vi-tri-trong-pokemon-go-cho-android-su-dung-mock-gps-voi-joystick" class="ftwp-heading"><b>2.2 Giả mạo vị trí trong Pokémon Go cho Android – Sử dụng Mock GPS với Joystick</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Sử dụng GPS giả cho phép bạn di chuyển vị trí của mình trên bản đồ theo cách thủ công với sự hỗ trợ của joystick ảo. </span><span style="font-weight: 400;">Nếu bạn đang tự hỏi liệu điều này có khiến game bị lag không, thì đừng lo, bạn có thể giảm lag bằng cách điều chỉnh tốc độ di chuyển của bạn.</span></p>
<p><b>Thiết lập từng bước cho Mock GPS Joystick:</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Ứng dụng Mock GPS có thể được truy cập trên background của tất cả các ứng dụng dựa trên GPS và AI chung.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo thời gian, việc kiểm tra các ứng dụng GPS giả để xác định vị trí chính xác của bạn hoặc ẩn tọa độ bằng các ứng dụng khác cũng trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng Joystick giả để đánh lừa các ứng dụng giả định vị trí do bạn thiết lập.  </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Mặc dù vẫn còn một số </span><b><i>mẹo bổ sung</i></b><span style="font-weight: 400;"> mà mình đã tìm hiểu để ẩn vị trí giả của bạn:</span></p>
<ul>
<li><b><i>Phương pháp Smali</i></b><span style="font-weight: 400;">: Bạn có thể sử dụng patch smali để ẩn tọa độ giả của bạn khỏi các ứng dụng đang chạy trên thiết bị của bạn.</span></li>
<li><b><i>GPS Direct Access (Root Method): </i></b><span style="font-weight: 400;">Cho phép truy cập hệ thống ứng dụng GPS Joystick để nó có thể hoạt động trên tất cả các ứng dụng GPS khác. </span></li>
<li><b><i>Phương pháp không cần Root:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Bạn cũng có thể hạ cấp Dịch vụ cửa hàng Google Play của mình và bỏ qua vị trí giả của bạn so với các ứng dụng khác. Bạn cũng có thể sử dụng Bản vá bảo mật Android cho phương pháp này. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Cách thiết lập <b>Mock GPS Joystick.</b></span></p>
<p><strong>Bước 1: </strong><span style="font-weight: 400;">Ứng dụng có thể được tải xuống trên tất cả các thiết bị Android từ cửa hàng Google Play. Sau khi hoàn tất cài đặt, bạn sẽ cần cấp cho nó quyền truy cập qua các ứng dụng GPS khác. </span></p>
<p><b>Bước 2: </b><span style="font-weight: 400;">Bây giờ bạn bắt đầu giả mạo bằng cách nhập tên của vị trí chung mà bạn muốn dịch chuyển đến trên tab tìm kiếm trên đầu màn hình. Nhấp vào chữ <strong>“Click to teleport here”</strong> để dịch chuyển vị trí.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23464 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image4.jpg" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 20" width="560" height="500" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 25"/></p>
<p><b>Bước 3: </b><span style="font-weight: 400;">Sử dụng joystick để di chuyển xung quanh vị trí với tốc độ do bạn đặt, điều này sẽ đảm bảo rằng các ứng dụng khác sẽ không phát hiện ra sự bất thường trong chuyển động của bạn.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23465 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image7.jpg" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 21" width="560" height="500" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image7.jpg 560w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image7-300x268.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 560px) 100vw, 560px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 26"/></p>
<p><b>Các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng GPS giả:</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong game, việc sử dụng hack sẽ có những đặc quyền nhưng không phải không có nhược điểm riêng. Bạn cần phải cẩn thận khi hack GPS để </span><b>giả mạo vị trí trong Pokémon Go, </b><span style="font-weight: 400;">nếu không, bạn có thể bị cấm vì điều đó trái với quy tắc của trò chơi. Dưới đây là một số lưu ý bạn cần phải cảnh giác:</span></p>
<ul>
<li><b>Spoof with Care: </b><span style="font-weight: 400;">Khi ứng dụng được cài đặt trên thiết bị của bạn đã được thiết lập xong và sẵn sàng thay đổi vị trí của bạn ngay lập tức, hãy thoát ứng dụng đó và thoát ứng dụng Pokémon Go trong menu đa tác vụ. Điều này sẽ ngăn các trình theo dõi ứng dụng nhận thấy vị trí nhảy đột ngột và tiến hành ban acc bạn.</span></li>
<li><b>Đừng thay đổi vị trí thường xuyên: </b><span style="font-weight: 400;">Các ứng dụng ngày nay rất thông minh. Nó không ngốc đến mức cho rằng bạn di chuyển từ Hồ Chí Minh sang Đà Lạt trong 10 giây là chuyện hoàn toàn bình thường. Vậy nên, hạn chế số lần thay đổi vị trí ở mức thấp nhất, nếu tình thế ép buộc, thì hãy nhảy từ từ thôi nhé.</span></li>
<li><b>NO BOTS: </b><span style="font-weight: 400;">Với các bản cập nhật gần đây, Niantic đã nhận ra có rất nhiều bot được sử dụng trong game, vì vậy trừ khi bạn có một con bot giỏi diễn kịch, thì hãy chuẩn bị tâm lý bị ban acc bất cứ lúc nào đi nhé.</span></li>
</ul>
<p><b>Ưu điểm của Mock GPS Joystick</b></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Ứng dụng không yêu cầu bất kỳ ứng dụng root riêng biệt nào.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Nó miễn phí.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Linh hoạt và dễ sử dụng.</span></li>
</ul>
<p><b>Nhược điểm của Mock GPS Joystick</b></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Có thể bị phát hiện bởi các ứng dụng scan khác.</span></li>
</ul>
<p><b>Đánh giá của người dùng:</b></p>
<ul>
<li><i><span style="font-weight: 400;">“Ứng dụng này hoàn hảo để giả mạo vị trí trong Pokémon Go. Quay lại khi phiên bản trước đó có mặt trên Playstore, nó chỉ chiếm 1mb. Nó nhẹ để sử dụng và có thời gian phản hồi đáng kinh ngạc khi chơi cờ vây trên internet chậm. ”</span></i></li>
</ul>
<ul>
<li><i><span style="font-weight: 400;">“Phiên bản trước đó hơi mất cân bằng nhưng ứng dụng này chắc chắn ổn định và đáng tin cậy hơn. Đã cung cấp phiên bản trước của ứng dụng nhưng nó chắc chắn là một giải pháp thay thế tốt hơn các joysticks GPS khác. ”</span></i></li>
</ul>
<h2 id="ftoc-phan-2-su-dung-vpn-de-thay-doi-vi-tri-trong-pokemon-go" class="ftwp-heading"><b>Phần 2: Sử dụng VPN để thay đổi vị trí trong Pokémon Go</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Pokémon Go là một trò chơi AR cực kỳ thú vị cho phép bạn chơi game ngoài đời thật nhưng nó lại xuất hiện một loạt vấn đề khác liên quan đến việc không tìm thấy điểm dừng Poke gần khu vực của bạn! Điều này rất bất lợi cho những người chơi khác bị giới hạn về mặt địa lý khi chơi game.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Khái niệm sử dụng VPN không phải là một khái niệm mới, nhưng nó chắc chắn mang đến một giải pháp công bằng cho các nhà huyến luyện Pokemon trên toàn thế giới. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bằng cách kết hợp VPN đáng tin cậy và ứng dụng giả mạo GPS, bạn có thể giả mạo vị trí của mình bằng cách che dấu dữ liệu của bạn. Đôi khi, chỉ cần sử dụng VPN để thay đổi vị trí của bạn là đủ, chẳng hạn như trong các ứng dụng hẹn hò, nhưng với Pokémon Go thì lại khác, bởi vì nó theo dõi tiến trình của bạn trong game.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đây là cách bạn có thể giả mạo vị trí một cách dễ dàng mà không lo bị ban acc.</span></p>
<p><b>Thiết lập từng bước cho ExpressVPN:</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">ExpressVPN là giải pháp dễ dàng và bảo mật cho tất cả các nhu cầu về VPN của bạn. Nó có giao diện đơn giản và dung lượng VPN tốc độ cao. Dưới đây là một vài bước đơn giản để thiết lập tài khoản ExpressVPN của mình;</span></p>
<p><b>Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản của bạn: </b><span style="font-weight: 400;">Mở ExpressVPN trong mail và nhấn vào nút “Set Up ExpressVPN”.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23467 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image6.png" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 22" width="708" height="359" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image6.png 708w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image6-300x152.png 300w" sizes="auto, (max-width: 708px) 100vw, 708px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 27"/></p>
<p><b>Bước 2: Trong trường hợp không có email: </b><span style="font-weight: 400;">Nếu bạn chưa nhận được thư, vui lòng đăng ký trên trang web và nhập mã xác minh (bạn sẽ nhận được trong mail của mình) khi đăng nhập.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23468 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image9.png" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 23" width="689" height="569" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image9.png 689w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image9-300x248.png 300w" sizes="auto, (max-width: 689px) 100vw, 689px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 28"/></p>
<p><b>Bước 3: Thiết lập thiết bị: </b><span style="font-weight: 400;">Dưới tùy chọn ‘Set up your devices’ trong cài đặt của bạn, hãy chọn ‘Android’.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23469 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image8.png" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 24" width="698" height="374" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image8.png 698w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image8-300x161.png 300w" sizes="auto, (max-width: 698px) 100vw, 698px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 29"/></p>
<p><b>Bước 4: Đăng nhập: </b><span style="font-weight: 400;">Khi file APK đã được tải xuống, hãy khởi chạy ứng dụng và nhấn vào ‘Sign In’.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23470 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image12.png" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 25" width="711" height="433" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image12.png 711w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image12-300x183.png 300w" sizes="auto, (max-width: 711px) 100vw, 711px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 30"/><b>Bước 4: Nhập Chi tiết: </b>nhập <span style="font-weight: 400;">địa chỉ email và mật khẩu của bạn, sau đó đăng nhập vào ứng dụng.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23471 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image10.png" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 26" width="713" height="370" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image10.png 713w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image10-300x156.png 300w" sizes="auto, (max-width: 713px) 100vw, 713px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 31"/></p>
<p><b>Bước 5: Yêu cầu chẩn đoán: </b><span style="font-weight: 400;">Ứng dụng sẽ hỏi bạn xem bạn có muốn chia sẻ dữ liệu chẩn đoán ẩn danh của mình với ứng dụng hay không. </span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23472 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image11.png" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 27" width="709" height="602" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image11.png 709w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image11-300x255.png 300w" sizes="auto, (max-width: 709px) 100vw, 709px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 32"/></p>
<p><b>Bước 6: Phê duyệt yêu cầu kết nối: </b><span style="font-weight: 400;">Bạn sẽ nhận được một thông báo nhắc nhở yêu cầu phê duyệt kết nối VPN. Nhấn vào ‘OK’ để tiếp tục.</span></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23473 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image13.png" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 28" width="758" height="370" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image13.png 758w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image13-300x146.png 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image13-750x366.png 750w" sizes="auto, (max-width: 758px) 100vw, 758px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 33"/></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Pokémon Go theo dõi vị trí của bạn bằng cách so sánh địa chỉ IP của bạn với tọa độ thiết bị của bạn. Khi hai cái này không khớp và ứng dụng sẽ xác định rằng bạn đang gian lận, nhà phát triển trò chơi có thể sử dụng thông tin địa chỉ IP của bạn để cấm bạn tham gia trò chơi. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đó là lý do tại sao ứng dụng định vị GPS giả và VPN có thể giúp bạn ẩn hoặc xác định vị trí theo các thông số kỹ thuật của bạn, để trò chơi không thể phát hiện ra điều bất thường.</span></p>
<p><b>Ưu điểm của ExpressVPN:</b></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">VPN ngăn nhà phát triển phát hiện địa chỉ IP của bạn.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc che giấu hoạt động trực tuyến của bạn bất cứ khi nào bạn thay đổi vị trí.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Tạo điều kiện thuận lợi để Pokémon và thu thập vật phẩm.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">VPN đóng vai trò như một hàng rào bảo vệ thông tin của bạn khỏi tin tặc.</span></li>
</ul>
<p><b>Nhược điểm của ExpressVPN:</b></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Sử dụng VPN giả mạo có thể dẫn đến các lo ngại về bản quyền pháp lý.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Làm cản trở danh tiếng của trò chơi.</span></li>
</ul>
<h3 id="ftoc-danh-gia-cua-nguoi-dung" class="ftwp-heading"><b>Đánh giá của người dùng:</b></h3>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Đây là một dịch vụ VPN tuyệt vời với tốc độ cao và đáng tin cậy. Bảo mật bạn nhận được khi sử dụng ứng dụng này là vô song vì nó có một số lượng lớn các máy chủ để trả lại các vị trí.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></li>
<li><i><span style="font-weight: 400;">“ Nếu bạn muốn sử dụng VPN trong khoảng cách xa, Express VPN là lựa chọn tốt nhất của bạn. Cho đến nay, nó là VPN an toàn nhất để sử dụng ”.</span></i></li>
</ul>
<h2 id="ftoc-phan-3-su-dung-bluestacks-giup-ban-gia-lap-vi-tri-pokemon-go-tren-pc" class="ftwp-heading"><b>Phần 3: Sử dụng BlueStacks giúp bạn giả lập vị trí Pokémon GO trên PC</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Khi sử dụng ứng dụng Bluestacks, bạn có thể chơi Pokémon Go trên PC của mình mà không cần phải di chuyển khỏi bàn làm việc.</span></p>
<p>Dưới đây là các bạn để bạn giả mạo vị trí trong <span style="font-weight: 400;">Pokémon Go</span> bằng Bluestacks:</p>
<p><b>Cách cài đặt BlueStacks:</b></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">Tải xuống phiên bản mới nhất của BlueStacks và nếu bạn đã cài đặt BlueStacks, tốt nhất hãy gỡ cài đặt nó và cài đặt lại.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Sau khi cài đặt xong, bạn có thể truy cập Pokémon Go bằng cách mở phần ứng dụng thịnh hành hoặc tìm kiếm nó trên thanh tìm kiếm của Google Play.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Nhấp vào biểu tượng Vị trí / Bản đồ nằm trên thanh công cụ bên trái của cửa sổ Bluestacks.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Ghim vị trí của bạn bằng tùy chọn ‘real location’ hoặc tìm kiếm vị trí phổ biến. </span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Khi vị trí đã được thiết lập, hãy nhấp vào nút ‘Play’ ở góc dưới cùng bên phải. </span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Mở ứng dụng Pokémon Go và tận hưởng thôi.</span></li>
</ol>
<p><b>Cách tải Pokémon Go bằng BlueStacks:</b></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">Downoad và cài đặt BlueStacks.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Tải xuống file APK Kingroot và APK Lucky Patcher.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Tải xuống file APK Fake GPS, nhấp vào liên kết ‘Direct Download APK from Dropapk’, sau đó tải ứng dụng đó xuống.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Tải xuống  Developer Options APK và APK Pokémon Go.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Bạn cũng nên mua ứng dụng gốc bằng cách thanh toán trên Cửa hàng Google Play.</span></li>
</ol>
<p><b>Ưu điểm</b><b> khi sử dụng BlueStacks</b><b>:</b></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Bắt Pokémon trên PC của bạn.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Trình giả lập trực tuyến chạy trên tất cả các ứng dụng khác.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Chạy các ứng dụng android trên màn hình lớn hơn.</span></li>
</ul>
<p><b>Nhược điểm</b><b> khi sử dụng BlueStacks</b><b>:</b></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Yêu cầu dung lượng RAM đáng kể để hoạt động trơn tru.</span></li>
</ul>
<h2 id="ftoc-phan-4-moi-thu-ban-can-biet-ve-viec-gia-mao-vi-tri-trong-pokemon-go" class="ftwp-heading"><b>Phần 4: Mọi thứ bạn cần biết về việc giả mạo vị trí trong Pokémon GO</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Bị cấm hoặc bị ban acc rất có thể xảy ra vì nó không công bằng với các người chơi không giả mạo vị trí.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong một trò chơi như Pokémon Go, nó sẽ giám sát chặt chẽ địa chỉ IP và vị trí địa lý thiết bị của bạn và tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành động, bạn có thể nhận được bất kỳ lệnh cấm nào sau đây – cảnh báo hoạt động, cảnh báo hoạt động của ứng dụng thứ 3</span><span style="font-weight: 400;">, Softban, Shadow Ban và Cấm vĩnh viễn.</span></p>
<h3 id="ftoc-1-dieu-gi-se-xay-ra-neu-ban-bi-bat-khi-dang-gia-mao-vi-tri-pokemon-go" class="ftwp-heading"><b>1) Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn bị bắt khi đang giả mạo vị trí Pokémon GO</b></h3>
<p>Dưới đây là các hình phạt khi bạn phạm phải trong <span style="font-weight: 400;">Pokémon Go</span>:</p>
<ul>
<li><b>Cảnh báo hoạt động: </b>Nó sẽ <span style="font-weight: 400;">thông báo cho người chơi nếu họ sử dụng ứng dụng để đăng nhập vào tài khoản của họ, ví dụ như IV checker. Điều này mặc dù không ảnh hưởng đến trò chơi, nhưng nếu bạn tiếp tục sử dụng ứng dụng – nó có thể dẫn đến lệnh shadows ban.</span></li>
<li><b>Cảnh báo của bên thứ 3:</b><span style="font-weight: 400;"> Trong trường hợp trò chơi phát hiện</span><span style="font-weight: 400;"> ứng dụng của bên thứ ba đang được sử dụng, nếu ứng dụng này đã bị đưa vào danh sách đen (thường là ứng dụng giả mạo GPS) thì bạn sẽ nhận được một vài thông điệp từ game.</span></li>
<li><b>Soft Ban: </b><span style="font-weight: 400;">Nếu bạn bị phát hiện là giả mạo vị trí, di chuyển bất thường hoặc di chuyển quá nhanh, thì ứng dụng sẽ áp dụng lệnh Soft Ban, có nghĩa là Pokémon sẽ bỏ trốn và bạn sẽ không thể vào được các Poke Stops trong khoảng thời gian 12 giờ.</span></li>
</ul>
<ul>
<li><b>Shadow Bans: </b>Lệnh cấm <span style="font-weight: 400;">cụ thể này ngăn bạn phát hiện bất kỳ Pokémon hiếm nào trong khu vực của bạn trong khi các hoạt động khác như dừng quay hoặc ấp trứng vẫn không bị ảnh hưởng.</span></li>
</ul>
<ul>
<li><b>Cấm tạm thời: </b><span style="font-weight: 400;">Nếu bạn bị cấm tạm thời, bạn sẽ nhận được thông báo – “Failed to Get Data” trong khoảng thời gian ngắn từ 1-2 tháng.</span></li>
<li><b/><b>Cấm vĩnh viễn: </b><span style="font-weight: 400;">Lệnh cấm này cho biết tài khoản của bạn đã bị đóng băng vĩnh viễn và bạn không thể đăng nhập vào trò chơi được nữa.</span></li>
</ul>
<p> </p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23475 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image14-1.jpg" alt="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 29" width="300" height="376" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image14-1.jpg 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/image14-1-239x300.jpg 239w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" title="Cách Fake Location - Giả mạo vị trí định vị trong Pokemon Go 34"/></p>
<h3 id="ftoc-2-meo-de-tranh-bi-cam-khi-gia-mao-vi-tri-trong-pokemon-go" class="ftwp-heading"><b>2) Mẹo để tránh bị cấm khi giả mạo vị trí trong Pokémon GO</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Mặc dù đã có những biện pháp nghiêm ngặt nhằm quản lý vấn nạn hack trong game, nhưng vẫn có một số thứ bạn nên lưu ý để tránh những lệnh cấm nặng trong tương lai.</span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra lý lịch các ứng dụng giả mạo GPS của bên thứ ba trước khi sử dụng để đảm bảo rằng nó sẽ không bị Niantic phát hiện.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Thêm một lớp VPN trước khi chạy trò chơi để đảm bảo thông tin tài khoản của bạn không bị phát hiện hoặc vi phạm bản quyền. </span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Quá nhiều thứ sẽ không mang lại lợi ích gì cho bạn, vì vậy tốt nhất bạn nên sử dụng các ứng dụng giả mạo đúng thời điểm.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Tuyệt đối không sử dụng bot – nó quá rủi ro, ngay cả khi đã áp dụng mọi biện pháp.</span></li>
</ul>
<h2 id="ftoc-ket-luan" class="ftwp-heading"><b>Kết luận</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Có rất nhiều ứng dụng được cho là không thể phát hiện được nhưng tốt nhất bạn nên sử dụng một ứng dụng đáng tin cậy nếu bạn định giả mạo vị trí. Giả mạo vị trí GPS hiện là một phương pháp phổ biến nhất của những người huấn luyện Pokémon cũng như người dùng các ứng dụng khác, nhưng nó vẫn có những rủi ro có thể khiến thông tin cá nhân của bạn gặp nguy hiểm. Luôn đảm bảo rằng các ứng dụng bạn sử dụng là an toàn và có thông tin liên hệ với nhà phát triển trước khi sử dụng. </span></p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;23455&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;100&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (100 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (100 bình chọn)    </p>
</p></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/cach-fake-location-gia-mao-vi-tri-dinh-vi-trong-pokemon-go/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/Designs_807-03-1-1.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Cách tăng FPS trong game trên Laptop</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/cach-tang-fps-trong-game-tren-laptop/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/cach-tang-fps-trong-game-tren-laptop/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 28 Jan 2023 04:46:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tips]]></category>
		<category><![CDATA[Cách]]></category>
		<category><![CDATA[FPS]]></category>
		<category><![CDATA[Game]]></category>
		<category><![CDATA[Laptop]]></category>
		<category><![CDATA[Tặng]]></category>
		<category><![CDATA[trên]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=5409</guid>

					<description><![CDATA[Tốc độ khung hình/giây (FPS) cao sẽ giúp bạn chơi game dễ chịu hơn, game sẽ trở nên mượt hơn. Nếu bạn đang sử dụng máy tính xách tay (laptop) và thấy game bị lag, thì trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tăng FPS trên Latop nhé. Tham gia kênh [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<div id="ftwp-postcontent">
<p><strong>Tốc độ khung hình/giây (FPS) cao sẽ giúp bạn chơi game dễ chịu hơn, game sẽ trở nên mượt hơn. Nếu bạn đang sử dụng máy tính xách tay (laptop) và thấy game bị lag, thì trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tăng FPS trên Latop nhé.</strong></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2Fwp-content%2Fuploads%2F2021%2F09%2Ftang-fps-game-laptop.jpg" rel="noopener" class="local-link"><img post-id="5409" fifu-featured="1" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-33570" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/tang-fps-game-laptop.jpg" alt="Cách tăng FPS trong game trên Laptop" title="Cách tăng FPS trong game trên Laptop" width="675" height="380" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/tang-fps-game-laptop.jpg 675w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/tang-fps-game-laptop-300x169.jpg 300w" sizes="(max-width: 675px) 100vw, 675px" title="Cách tăng FPS trong game trên Laptop 9"/></a></p>
<h2 id="ftoc-nguyen-nhan-chung-khien-fps-thap-la-gi" class="ftwp-heading">Nguyên nhân chung khiến FPS thấp là gì?</h2>
<p>FPS thấp là kết quả của việc máy tính xách tay của bạn không có đủ tài nguyên hoặc sức mạnh để để chạy game. Để khắc phục sự cố này, trước tiên bạn phải xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề nằm ở đâu. Nó có thể là một trong 4 vấn đề sau:</p>
<ul>
<li><strong>Các vấn đề về nguồn:</strong> Máy tính xách tay không được cắm nguồn đúng cách hoặc đang ở chế độ tiết kiệm pin. Khi chạy ở chế độ tiết kiệm pin, máy tính xách tay có xu hướng tối ưu hóa thời lượng pin, do đó, nó sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ của hệ thống, bao gồm cả tốc độ khung hình.</li>
<li><strong>Vấn đề về nhiệt độ:</strong> Nhiệt độ của máy tính xách tay có thể quá cao. Chơi game đồ họa nặng và sử dụng quá nhiều tài nguyên có thể khiến laptop nóng lên và làm FPS giảm mạnh.</li>
<li><strong>Vấn đề về tài nguyên:</strong> Bạn có thể không có đủ tài nguyên để chạy game. Tất cả các chương trình trên laptop đều sử dụng phần cứng có sẵn như bộ nhớ, CPU và ổ đĩa. Việc tiêu thụ quá nhiều tài nguyên này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến FPS của game.</li>
<li><strong>Vấn đề về Driver:</strong> Driver đồ họa của bạn có thể đã lỗi thời. Các chương trình có thể yêu cầu laptop của bạn có Driver mới nhất. Nếu tiêu chí này không được đáp ứng, thì laptop sẽ không hoạt động được ở mức hiệu suất cao nhất.</li>
</ul>
<p>FPS thấp phổ biến ở các Laptop cấp thấp, nhưng ngay cả các laptop cao cấp cũng có thể gặp phải lỗi này. Vì vậy, trước khi bạn quyết định chi tiền để nâng cấp laptop của mình, hãy thử các cách sửa lỗi sau.</p>
<h2 id="ftoc-cach-tang-fps-trong-game-tren-laptop" class="ftwp-heading">Cách tăng FPS trong game trên Laptop</h2>
<h3 id="ftoc-thay-doi-che-do-pin" class="ftwp-heading">Thay đổi chế độ pin</h3>
<p>Một yếu tố bạn cần xem xét là chế độ pin của Laptop. Hầu hết các máy tính xách tay đều có chế độ tiết kiệm năng lượng để tối ưu hóa tuổi thọ pin. Tuy nhiên, điều này sẽ ảnh hưởng đến FPS trong game vì hệ thống sẽ tập trung nhiều hơn vào tiết kiệm năng lượng hơn là hiệu suất.</p>
<p>Để đảm bảo rằng hệ thống của bạn đang ở hiệu suất cao nhất để chạy tất cả các chương trình bạn muốn, hãy thay đổi chế độ pin. Rất may, trong Windows 10, bạn có thể dễ dàng thay đổi chế độ pin thông qua cửa sổ Power Options. Truy cập Power Options bằng cách nhấp chuột phải vào biểu tượng pin trên thanh tác vụ và chọn “Power Options”.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33504 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/Increase-Fps-in-Games1-3-650x296-1.jpg" alt="Cách tăng FPS trong game trên Laptop 3" width="488" height="222" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/Increase-Fps-in-Games1-3-650x296-1.jpg 488w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/Increase-Fps-in-Games1-3-650x296-1-300x136.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 488px) 100vw, 488px" title="Cách tăng FPS trong game trên Laptop 10"/></p>
<p>Từ cửa sổ Power Options, hãy chọn tùy chọn “High Performance” để tăng sức mạnh cho laptop của bạn và các ứng dụng đang chạy.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33505 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/Increase-Fps-in-Games1-4-650x374-1.jpg" alt="Cách tăng FPS trong game trên Laptop 4" width="488" height="281" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/Increase-Fps-in-Games1-4-650x374-1.jpg 488w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/Increase-Fps-in-Games1-4-650x374-1-300x173.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 488px) 100vw, 488px" title="Cách tăng FPS trong game trên Laptop 11"/></p>
<p>Khi laptop của bạn sử dụng chế độ này, pin sẽ hết nhanh chóng, vì vậy mình thực sự khuyên bạn nên cắm nguồn thiết bị khi chơi game.</p>
<h3 id="ftoc-choi-game-trong-khi-laptop-dang-sac" class="ftwp-heading">Chơi game trong khi laptop đang sạc</h3>
<p>Bảo vệ tuổi thọ pin của máy tính xách tay là điều rất quan trọng. Nhưng thật không may, laptop của bạn hoạt động chậm hơn nhiều khi sử dụng nguồn điện của pin. Nếu bạn đang chơi game trong khi laptop đang ở chế độ tiết kiệm pin, thì bạn sẽ có một trải nghiệm khá tồi tệ đấy.</p>
<p>Sạc laptop trong khi chơi là cách để giải quyết vấn đề này vì hai lý do: tăng hiệu suất và laptop của bạn vẫn mát hơn. Máy tính xách tay của bạn sẽ biết khi nào pin đầy. Khi điều đó xảy ra, laptop sẽ sử dụng nguồn điện đến từ ổ cắm chứ không phải pin, để duy trì tuổi thọ của pin ngay cả khi đã được sạc đầy.</p>
<h3 id="ftoc-cai-thien-tan-nhiet-cua-laptop" class="ftwp-heading">Cải thiện tản nhiệt của laptop</h3>
<p>Sử dụng laptop trong thời gian dài sẽ gây ra hiện tượng quá nhiệt, dẫn đến FPS giảm. Tất nhiên, bạn sẽ không muốn điều đó xảy ra. Vì vậy, ít nhất hãy cố gắng cải thiện hệ thống làm mát của laptop để cải thiện nhiệt độ.</p>
<p>Bạn có thể cải thiện hệ thống tản nhiệt của laptop bằng cách mua <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fshorten.asia%2Fse4pbjt3" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">đế tản nhiệt laptop</a> hoặc <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fshorten.asia%2Fcq5ckwny" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">giá đỡ laptop như hình dưới đây</a>, nâng cao hơn một chút thì có thể <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fshorten.asia%2F4UHpj1Bc" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">tra lại keo tản nhiệt</a> của CPU và GPU.</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2Fwp-content%2Fuploads%2F2021%2F09%2Fde-tan-nhiet-laptop.jpg" rel="noopener" class="local-link"><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-33568" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/de-tan-nhiet-laptop.jpg" alt="giá đỡ laptop" width="365" height="317" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/de-tan-nhiet-laptop.jpg 365w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/de-tan-nhiet-laptop-300x261.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 365px) 100vw, 365px" title="Cách tăng FPS trong game trên Laptop 12"/></a></p>
<p>Ngoài hệ thống làm mát, bạn cần phải chú ý đến vị trí đặt laptop của mình khi chơi game. Không nên đặt laptop trên một tấm đệm xốp vì nó có thể làm tắc đường hút khí của hệ thống tản nhiệt. Đảm bảo đặt laptop lên trên một vật liệu ổn định và chắc chắn với đủ luồng không khí như giá đỡ laptop.</p>
<h3 id="ftoc-undervolt-cpu" class="ftwp-heading">Undervolt CPU</h3>
<p>Vấn đề lớn nhất của laptop là nhiệt. Không giống như những chiếc PC có nhiều chỗ cho những chiếc quạt khổng lồ, một chiếc máy tính xách tay là rất mỏng nên sẽ không có nhiều không khí thông thoáng. Nếu quạt tản nhiệt của laptop không làm giảm nhiệt linh kiện, thì bạn nên thử giảm điện năng tiêu thụ (Undervolt) cho CPU của mình.</p>
<p>CPU nóng lên rất nhanh trong laptop, điều này có thể làm giảm tuổi thọ của máy. Bạn không chỉ đang mạo hiểm tuổi thọ của CPU mà còn làm chậm hiệu suất hoạt động của laptop.</p>
<p>Undervolting có nghĩa là giảm điện năng hoặc nguồn điện chạy đến CPU của bạn. Điều này sẽ làm giảm nhiệt cho CPU của bạn, giúp nó luôn mát mẻ. Bạn có thể nghĩ rằng ít năng lượng hơn có nghĩa là một bộ xử lý yếu hơn, nhưng CPU mát hơn và ổn định hơn sẽ hoạt động tốt hơn.</p>
<p>Mình có một bài viết rất chi tiết về Undervolt CPU, bạn có thể đọc <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2Fundervolt-cpu-cach-giam-nhiet-desktop-va-laptop-hieu-qua%2F" rel="noopener" class="local-link">tại đây</a>.</p>
<h3 id="ftoc-kiem-tra-hieu-suat-laptop" class="ftwp-heading">Kiểm tra hiệu suất laptop</h3>
<p>Laptop của bạn có GPU mạnh không có nghĩa nó là một con quái vật. Nếu hệ thống của bạn vẫn không hoạt động nhanh như bạn muốn, thì mình khuyên bạn nên kiểm tra hiệu suất của nó so với các máy tính xách tay khác trong cùng kiểu máy.</p>
<p>GPU User Benchmark là một cách tuyệt vời để kiểm tra hiệu suất laptop của bạn. Bạn sẽ thấy máy tính của mình nhanh như thế nào so với các kiểu máy khác giống như của bạn.</p>
<h2 id="ftoc-tang-fps-de-co-trai-nghiem-choi-game-tot-hon" class="ftwp-heading">Tăng FPS để có trải nghiệm chơi game tốt hơn</h2>
<p>Có nhiều cách để tăng FPS nhưng cuối cùng là để cải thiện trải nghiệm chơi game của bạn, tuy nhiên laptop có những thủ thuật đặc biệt khác với máy tính để bàn. Cuối cùng, tất cả những gì bạn cần làm là giữ nhiệt độ thấp, đảm bảo GPU của bạn đang được sử dụng hết công suất và nghiên cứu laptop đang sử dụng.</p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;33502&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;100&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (100 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (100 bình chọn)    </p>
</p></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/cach-tang-fps-trong-game-tren-laptop/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/tang-fps-game-laptop.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full)</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/windows-deployment-services-trong-windows-server-2012-r2-full/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/windows-deployment-services-trong-windows-server-2012-r2-full/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 28 Jan 2023 04:44:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Network]]></category>
		<category><![CDATA[Deployment]]></category>
		<category><![CDATA[Full]]></category>
		<category><![CDATA[Server]]></category>
		<category><![CDATA[Services]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<category><![CDATA[Windows]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=5406</guid>

					<description><![CDATA[A) Giới thiệu  Tham gia kênh Telegram của AnonyViet  👉 Link 👈 Windows Deployment Services (WDS) là một role đã có từ các phiên bản Windows Server trước, cho phép triển khai và cài đặt từ xa hệ điều hành, thay thế cho các phương pháp cài đặt truyền thống như DVD/USB. Có 2 cách [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<div>
<p style="text-align: left;"><strong><span style="color: #ff0000;">A) Giới thiệu</span> </strong></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p><strong>Windows Deployment Services (WDS)</strong> là một role đã có từ các phiên bản Windows Server trước, cho phép triển khai và cài đặt từ xa hệ điều hành, thay thế cho các phương pháp cài đặt truyền thống như DVD/USB. Có 2 cách triển khai :</p>
<ul>
<li>Active Directory Integrated: là thành viên trong môi trường Domain  (cần các service chạy cùng như : DHCP, DNS, AD DS)</li>
<li>Stand-alone: chạy riêng biệt với môi trường Domain</li>
</ul>
<p>Windows Server 2012 R2, WDS có những đổi mới như :</p>
<ul>
<li><strong>Operating System Deployed</strong>: cho phép triển khai các hệ điều hành như Windows 8.1, Windows 8, Windows Server 2012/2012 R2, Windows 7, Windows 2008/2008 R2</li>
<li><strong>Image Type Deployed</strong>: những file image dùng để triển khai là file có đuôi “.wim”, “.vhd”,”.vhdx”. Muốn triển khai bằng 2 đuôi .vhd và .vhdx bạn phải dùng lệnh.</li>
<li><strong>Boot Environments</strong>: môi trường boot vẫn dùng Windows PE (là một tính năng cho phép cài đặt Windows từ một nguồn có sẵn)</li>
<li><strong>Driver Provisioning:</strong> tự động detect và hỗ trợ nhiều driver cho máy hơn.</li>
<li><strong>Multicasting (New):</strong> nếu có nhiều kết nối client cùng lúc, WDS sẽ gộp chúng lại thành 1 phiên (session), lúc này chỉ đọc duy nhất 1 lần file .wim từ WDS Server, sau đó sẽ dùng nó để phân phối cho các client trong mạng. Việc này cải thiện đáng kể về performance cho WDS Server (không có nhiều session client nên không read file .wim nhiều lần), và giảm tải gói tin và quá trình xử lý MTU cho phần cứng (Switch hoặc Router).</li>
<li><strong>Extensibility :</strong> hỗ trợ môi trường boot PXE</li>
<li><strong>Extensible Firmware Interface (EFI) :</strong> cho phép giao tiếp với các BIOS UEFI trong môi trường network.</li>
</ul>
<p><strong><span style="color: #ff0000;">B) Lab cơ bản về Windows Deployment Services</span></strong></p>
<p>Mô hình :</p>
<ul>
<li>Máy Domain Controller (Domain : <span class="skimlinks-unlinked">huypd.com</span>) : cài thêm role DHCP, DNS, và Windows Deployment Services)</li>
<li>Hyper-V1 : tạo máy ảo và dùng máy ảo boot bằng network (PXE) để triển khai cài đặt Windows 8.1 từ xa. (Hướng dẫn cài đặt Hyper-V và tạo máy ảo tại <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.wordpress.com%2F2013%2F09%2F17%2Ftao-may-ao-the-he-2-tren-windows-server-2012-r2%2F" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">đây</a>)</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F1111123.jpg" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-385" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/1111123.jpg?w=640" alt="1111123" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 84"/></a></p>
<ul>
<li>Trên máy DC : cài 2 role DHCP và DNS trước.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F02.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-386" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/02.png?w=640&amp;h=453" alt="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 3" width="640" height="453" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 85"/></a></p>
<ul>
<li>Vào DHCP tạo 1 scope: có IP Range từ 172.1.1.1.50 –&gt; 172.1.1.100, Default Gateway là : 172.1.1.1</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F130.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-387" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/130.png?w=640&amp;h=375" alt="1" width="640" height="375" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 86"/></a></p>
<ul>
<li>Kiểm tra Reverse Lookup Zones trong DNS đã tạo chưa ? Nếu chưa thì hãy cấu hình nó và  tạo các PTR cho các máy trong AD.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F220.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-388" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/220.png?w=640&amp;h=333" alt="2" width="640" height="333" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 87"/></a></p>
<ul>
<li>Sau đó tiến hành cài đặt role Windows Deployment Services</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F310.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-389" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/310.png?w=640&amp;h=453" alt="3" width="640" height="453" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 88"/></a></p>
<ul>
<li>Deployment Server: là service chính trong WDS, nó cho phép cài đặt từ xa các máy ảo.</li>
<li>Transport Server: là service cho phép triển khai tính năng Multicasting để truyền data.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F410.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-390" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/410.png?w=640&amp;h=453" alt="4" width="640" height="453" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 89"/></a></p>
<ul>
<li>Vào Windows Deployment Services và tiến hành cấu hình cho nó</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F510.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-391" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/510.png?w=640&amp;h=461" alt="5" width="640" height="461" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 90"/></a></p>
<ul>
<li>Chọn Active Directory Integrated, chỉ triển khai trong môi trường Domain</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F610.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-392" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/610.png?w=640" alt="6" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 91"/></a></p>
<ul>
<li>Chọn đường dẫn chứa file boot image, install image, PXE boot file bạn sẽ cấu hình sắp tới. Lưu ý : không nên chứa trên ổ C (System Drive), có thể ảnh hưởng tới hiệu suất của máy DC cũng như tính năng WDS<strong>.</strong></li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F710.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-393" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/710.png?w=640" alt="7" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 92"/></a></p>
<ul>
<li>Nếu bạn cài DHCP và WDS trên cùng một server thì stick cả 2.  WDS sẽ tự động giúp bạn enable tính năng Boot PXE cho các scope trong DHCP. Nếu không thì chỉ stick duy nhất vào “Do not listen on DHCP and DHCPv6 ports” và cấu hình bằng tay (Manually)</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F810.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-394" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/810.png?w=640" alt="8" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 93"/></a></p>
<ul>
<li>Do not respond to any client computers: khi client boot bằng PXE thì  không trả lời và phục vụ client. Thường chọn option này khi bạn đang triển khai và cấu hình dịch vụ WDS, và tạm thời không phục vụ dịch vụ WDS.</li>
<li>Respond only to know client computers: chỉ trả lời và phục vụ các client có trong AD (Computer account), bạn có thể tạo trước computer trong ADUC và khai báo GUID, sau đó qua bên WDS để cấu hình và add computer này vào. Khi client boot lên sẽ quét GUID có phù hợp hay không, nếu phù hợp thì cho phép cài đặt.</li>
<li>Respond to all client computers (known and unknown): trả lời và phục vụ cho tất cả các client trong mạng.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F97.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-395" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/97.png?w=640" alt="9" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 94"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F107.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-396" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/107.png?w=640" alt="10" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 95"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F1112.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-397" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/1112.png?w=640&amp;h=461" alt="11" width="640" height="461" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 96"/></a></p>
<ul>
<li>Đầu tiên : tạo boot image để tạo một file boot phục vụ cho client khi chúng request</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F1211.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-398" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/1211.png?w=640&amp;h=461" alt="12" width="640" height="461" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 97"/></a></p>
<ul>
<li>Chọn file <strong><span class="skimlinks-unlinked">boot.vim</span></strong> trong source ISO của Windows 8.1</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F135.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-399" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/135.png?w=640" alt="13" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 98"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F144.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-400" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/144.png?w=640" alt="14" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 99"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F154.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-401" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/154.png?w=640" alt="15" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 100"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F163.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-402" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/163.png?w=640" alt="16" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 101"/></a></p>
<ul>
<li>Tiếp theo tạo một<strong> Image group</strong> để chứa các image cài đặt (<span class="skimlinks-unlinked">install.vim</span>).</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F173.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-403" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/173.png?w=640&amp;h=461" alt="17" width="640" height="461" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 102"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F182.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-404" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/182.png?w=640" alt="18" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 103"/></a></p>
<ul>
<li>Sau đó đưa add image vào group này</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F193.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-405" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/193.png?w=640&amp;h=461" alt="19" width="640" height="461" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 104"/></a></p>
<ul>
<li>Chọn file<strong> <span class="skimlinks-unlinked">install.wim</span></strong> trong source cài đặt ISO Windows 8.1</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F203.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-406" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/203.png?w=640" alt="20" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 105"/></a></p>
<ul>
<li>Trong source sẽ liệt kê các phiên bản cài đặt, ở đây tôi chọn phiên bản cài Windows 8.1 PRO</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F2110.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-407" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/2110.png?w=640" alt="21" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 106"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F225.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-408" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/225.png?w=640" alt="22" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 107"/></a></p>
<ul>
<li>Trong lúc cấu hình WDS Server, tôi tạm thời chọn<strong> “</strong>Do not respond to any client computers<strong>“</strong> nhằm không phục vụ client trong quá trình đang triển khai. Sau khi triển khai xong tôi vào lại và chọn lại<strong> “</strong>Respond to all client computers<strong>“</strong> để bắt đầu phục vụ.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F000.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-427" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/000.png?w=640&amp;h=461" alt="000" width="640" height="461" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 108"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F234.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-409" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/234.png?w=640" alt="23" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 109"/></a></p>
<ul>
<li>Tab này để cấu hình : sau khi môi trường boot được thiết lập, Client muốn boot PXE thì có yêu cầu nhấn F12 hay không ? Điều này là tùy bạn chọn</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F241.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-410" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/241.png?w=640" alt="24" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 110"/></a></p>
<p>Máy Hyper-V1 tạo một máy ảo :</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F252.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-411" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/252.png?w=640&amp;h=488" alt="25" width="640" height="488" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 111"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F262.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-412" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/262.png?w=640&amp;h=481" alt="26" width="640" height="481" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 112"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F272.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-413" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/272.png?w=640&amp;h=481" alt="27" width="640" height="481" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 113"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F282.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-414" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/282.png?w=640&amp;h=481" alt="28" width="640" height="481" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 114"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F293.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-415" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/293.png?w=640&amp;h=481" alt="29" width="640" height="481" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 115"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F303.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-416" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/303.png?w=640&amp;h=481" alt="30" width="640" height="481" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 116"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F312.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-417" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/312.png?w=640&amp;h=481" alt="31" width="640" height="481" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 117"/></a></p>
<ul>
<li>Vào Settings của máy ảo đó để bỏ <strong>“Enable Secure Boot”</strong></li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F321.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-418" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/321.png?w=640&amp;h=603" alt="32" width="640" height="603" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 118"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F331.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-419" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/331.png?w=640&amp;h=542" alt="33" width="640" height="542" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 119"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F341.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-420" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/341.png?w=640&amp;h=542" alt="34" width="640" height="542" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 120"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F351.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-421" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/351.png?w=640&amp;h=542" alt="35" width="640" height="542" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 121"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F361.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-422" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/361.png?w=640&amp;h=542" alt="36" width="640" height="542" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 122"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F371.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-423" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/371.png?w=640&amp;h=542" alt="37" width="640" height="542" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 123"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F381.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-424" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/381.png?w=640&amp;h=542" alt="38" width="640" height="542" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 124"/></a></p>
<ul>
<li>Xác thực bằng tài khoản trong AD mới có thể cài đặt (WDS with AD Integrated)</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F391.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-425" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/391.png?w=640&amp;h=480" alt="39" width="640" height="480" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 125"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F40.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-426" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/40.png?w=640&amp;h=480" alt="40" width="640" height="480" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 126"/></a></p>
<p> </p>
<p><strong>A) Giới thiệu</strong></p>
<p>Phương pháp cài đặt từ xa bằng Windows Deployment Services của bài trước là cài đặt Windows 8.1 ở dạng “Fresh – mới hoàn toàn” từ file ISO Windows 8.1. Trong phần này tôi sẽ hướng dẫn bạn cài đặt Windows 8.1 ở dạng “Customize”. Ví dụ, bạn có thể tạo ra một Install Image mà trong đó chứa sẵn các software như : Adobe Reader, VLC, Office 2010 và một số ứng dụng văn phòng khác. Nhờ vào tính năng “Capture Image”.</p>
<p>Capture Image (chụp lại image – nôm na giống ghost) là một tính năng đã có trong Windows Server 2008 R2 cho phép tạo một Install Image dạng “Custom” – tức có sẵn các chương trình, phần mềm, ứng dụng client/server của công ty. Việc này giúp người quản trị tiết kiệm thời gian rất nhiều và linh hoạt hơn trong việc cài đặt từ xa mà không cần đến trực tiếp để cài đặt thêm software. Bài này sẽ hướng dẫn bạn thực hiện Capture Image trong Windows Server 2012 R2</p>
<p><strong>B) Các bước thực hiện</strong></p>
<p>Mô hình như sau :</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2Fdrawing2.jpg" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-435" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/drawing2.jpg?w=640" alt="Drawing2" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 127"/></a></p>
<p>Bước 1) Cấu hình tính năng Capture Image trên WDS Server</p>
<p>Bước 2) Lấy một máy trạm cài đặt mới hoàn toàn Windows 8.1 và các software (Office 2010, VLC, Unikey)</p>
<p>Bước 3) Hoàn tất cài đặt ta thực hiện chạy Sysprep cho máy trạm đó</p>
<p>Bước 4) Sau khi chạy Sysprep thành công, hệ thống sẽ khởi động lại, đúng lúc này ta thực hiên Boot Network cho máy trạm. Sau đó chọn cơ chế Capture Image và tiến hành Capture.</p>
<p>Bước 5) Import Image vừa Capture được vào WDS Server</p>
<p>Bước 6) Test – Tiến hành triển khai cài đặt từ xa cho máy VM1 (Test Machine) trong Hyper-V1 bằng Image vừa Capture. (Tạo máy ảo đã có ở bài trước tại <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.wordpress.com%2F2013%2F09%2F27%2Fwindows-deployment-services-trong-windows-server-2012-r2-part-1%2F" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">đây </a>)</p>
<p><strong>C) Thực hiện</strong></p>
<p><strong>1) Cấu hình tính năng Capture Image trên WDS Server :</strong></p>
<p><strong>Trước tiên ta phải tạo một file Boot mặc định ,</strong> ta lấy file <span class="skimlinks-unlinked">boot.vim</span> từ ISO Windows 8.1</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F11.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-443" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/11.png?w=640&amp;h=440" alt="1" width="640" height="440" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 128"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F21.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-444" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/21.png?w=640" alt="2" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 129"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F31.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-445" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/31.png?w=640" alt="3" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 130"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F41.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-446" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/41.png?w=640" alt="4" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 131"/></a></p>
<ul>
<li><strong>Sau khi đã có file boot mặc định, ta dùng file boot mặc định này để  tạo ra một file boot có tính năng Capture Image</strong></li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F51.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-447" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/51.png?w=640&amp;h=440" alt="5" width="640" height="440" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 132"/></a></p>
<ul>
<li>Lưu file <strong>boot capture image</strong> này lại</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F61.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-448" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/61.png?w=640" alt="6" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 133"/></a></p>
<p><strong> 2) Lấy một máy trạm cài đặt mới hoàn toàn Windows 8.1 và các software (Office 2010, VLC, Unikey)</strong></p>
<p>Tôi lấy một máy mới và cài đặt Windows 8.1 bình thường, sau đó cài Office 2010, VLC.</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F0-3.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-449" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/0-3.png?w=640&amp;h=450" alt="0 3" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 134"/></a></p>
<p><strong>3) Hoàn tất cài đặt ta thực hiện chạy Sysprep cho máy trạm đó</strong></p>
<p>Sau khi hoàn tất cài đặt, nên khởi động lại, và tiếp tục vào chạy Sysprep. Vào CMD gõ<strong>“Sysprep”</strong></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F0.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-452" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/0.png?w=640" alt="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 4" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 135"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F0-1.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-450" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/0-1.png?w=640&amp;h=554" alt="0 1" width="640" height="554" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 136"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F0-2.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-451" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/0-2.png?w=640" alt="0 2" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 137"/></a></p>
<p><strong>4) Sau khi chạy Sysprep thành công, hệ thống sẽ khởi động lại, đúng lúc này ta thực hiên Boot Network cho máy trạm (ngay lập tức). Sau đó chọn cơ chế Capture Image và tiến hành Capture. (Vào BIOS : chỉnh ưu tiên Boot bằng Network trước)</strong></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F7-0.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-453" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/7-0.png?w=640&amp;h=355" alt="7 0" width="640" height="355" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 138"/></a></p>
<ul>
<li><strong>Chọn Capture</strong> để tiến hành “Chụp” lại Image của máy</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F7.jpg" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-454" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/7.jpg?w=640&amp;h=450" alt="7" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 139"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F8.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-455" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/8.png?w=640&amp;h=450" alt="8" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 140"/></a></p>
<ul>
<li>Chọn ổ đĩa cần Capture : ổ D để capture lại (C là Boot Drive, D thực chất là ổ C trong Windows)</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F9.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-456" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/9.png?w=640&amp;h=450" alt="9" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 141"/></a></p>
<ul>
<li>Chọn <strong>đường dẫn để lưu Capture Image</strong> này trên máy.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F111.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-458" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/111.png?w=640&amp;h=450" alt="11" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 142"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F12.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-459" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/12.png?w=640&amp;h=450" alt="12" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 143"/></a></p>
<p><strong>5) Import Image vừa Capture được vào WDS Server</strong></p>
<ul>
<li><strong>Sau khi Capture, vào đường dẫn lưu file capture trên máy</strong> và ta sẽ thấy hệ thống đã tạo ra một file Image .vim , việc cần làm lúc này là chép nó qua thư mục RemoteInstall bên WDS Server</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F13.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-460" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/13.png?w=640&amp;h=450" alt="13" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 144"/></a></p>
<ul>
<li>Ở đây tôi thực hiện <strong>Share</strong> thư mục trên máy trạm và đứng bên Server gõ :<strong>“\\IPmáytrạm”</strong> copy file .vim này về <strong>Server</strong> (bỏ nó vào thư mục <strong>RemoteInstall</strong>)</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F15.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-463" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/15.png?w=640&amp;h=426" alt="15" width="640" height="426" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 145"/></a></p>
<ul>
<li>Lúc này tiến hành <strong>Import file Install này vào WDS Server.</strong></li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F16.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-464" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/16.png?w=640&amp;h=440" alt="16" width="640" height="440" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 146"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F17.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-465" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/17.png?w=640" alt="17" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 147"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F18.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-466" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/18.png?w=640" alt="18" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 148"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F19.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-467" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/19.png?w=640" alt="19" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 149"/></a></p>
<p><strong>6) Tiến hành triển khai cho máy VM1 (Test Machine) trong Hyper-V1 bằng Image vừa Capture.</strong></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F20.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-470" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/20.png?w=640&amp;h=355" alt="20" width="640" height="355" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 150"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F211.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-471" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/211.png?w=640&amp;h=450" alt="21" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 151"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F22.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-472" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/22.png?w=640&amp;h=450" alt="22" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 152"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F23.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-473" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/23.png?w=640&amp;h=450" alt="23" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 153"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F24.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-474" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/24.png?w=640&amp;h=450" alt="24" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 154"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F25.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-475" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/25.png?w=640&amp;h=450" alt="25" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 155"/></a></p>
<ul>
<li>Bước này bước cấu hình sau khi chạy Sysprep</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F26.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-476" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/26.png?w=640&amp;h=450" alt="26" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 156"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F112.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-485" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/112.png?w=640&amp;h=450" alt="1" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 157"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F33.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-487" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/33.png?w=640&amp;h=450" alt="3" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 158"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F43.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-488" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/43.png?w=640&amp;h=450" alt="4" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 159"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F53.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-489" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/53.png?w=640&amp;h=450" alt="5" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 160"/></a></p>
<ul>
<li>Sau khi vào trong, <strong>Search thử “Word”</strong> để kiểm tra.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F64.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-492" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/64.png?w=640&amp;h=450" alt="6" width="640" height="450" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 161"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F10%2F72.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-491" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/10/72.png?w=640&amp;h=480" alt="7" width="640" height="480" title="Windows Deployment Services trong Windows Server 2012 R2 (Full) 162"/></a></p>
<p><strong>Lúc này đã hoàn tất, việc cần làm của bạn là đặt lại Computer Name và tiến hành Join vào Domain nếu cần thiết.</strong></p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;62&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;100&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (100 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (100 bình chọn)    </p>
</p></div>
<p><!-- AI CONTENT END 2 --></p></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/windows-deployment-services-trong-windows-server-2012-r2-full/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/08/anonyviet.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full)</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/hyper-v-replica-trong-windows-server-2012-r2-full/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/hyper-v-replica-trong-windows-server-2012-r2-full/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 27 Jan 2023 23:57:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Network]]></category>
		<category><![CDATA[Full]]></category>
		<category><![CDATA[HyperV]]></category>
		<category><![CDATA[Replica]]></category>
		<category><![CDATA[Server]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<category><![CDATA[Windows]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=5243</guid>

					<description><![CDATA[A)  Giới thiệu Tham gia kênh Telegram của AnonyViet  👉 Link 👈 Hyper-V Replica là một tính năng hoàn toàn mới trên Windows Server 2012. Nó là giải pháp “Disaster Recovery”. Gíup nhanh chóng khắc phục và phục hồi khi xảy ra sự cố với các Virtual Machine trong Hyper-V. Một số IT Pro thường [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<div>
<p><strong><span style="color: #ff0000;">A)  Giới thiệu</span></strong></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p>Hyper-V Replica là một tính năng hoàn toàn mới trên Windows Server 2012. Nó là giải pháp “Disaster Recovery”. Gíup nhanh chóng khắc phục và phục hồi khi xảy ra sự cố với các Virtual Machine trong Hyper-V.</p>
<p>Một số IT Pro thường nhầm lẫn giữa Hyper-V Replica và Hyper-V Live Migration. Hyper-V Replica cho phép tạo một bản sao các máy ảo từ bên Primary Site sang bên Replica Site, có thể phục hồi trong trường hợp khẩn cấp (Disaster). Còn Hyper-V Live Migration chỉ đơn giản là move (di chuyển) máy ảo từ Hyper-V server này sang Hyper-V server khác.</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F1111.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-319" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/1111.png?w=640" alt="1111" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 42"/></a></p>
<p>Máy ảo sẽ chạy ở Primary Site và Replica Site là nơi chứa bản sao dự phòng của máy ảo bên Primary Site. Việc replicate các máy ảo có thể là đường LAN/WAN. Hyper-V Replica tương thích hoàn toàn với bất kỳ Server, network hoặc storage của các hãng khác nhau.</p>
<p><strong><span style="color: #ff0000;">B)  Lợi ích của Hyper-V Replica</span></strong></p>
<ul>
<li>Cho phép start máy ảo (manually) bên Replica Site ngay lập tức để phục vụ, nếu bên primary site có sự cố (mất điện, cháy, server chết đột ngột), giúp failover (dự phòng).</li>
<li>Hỗ trợ môi trường Cluter hoặc Non-Cluster.</li>
<li>Minimal downtime : thời gian downtime rất thấp khi bạn chạy máy ảo.</li>
<li>No Active Directory Domain Membership : không cần phải là thành viên Domain mới dùng được tính năng này, Workgroup cũng hỗ trợ.</li>
<li>Recovery Options : cho phép cấu hình và restore lại từng thời điểm, nhờ vào Additional Recovery Points.</li>
<li>Hyper-V Replica and Cloud : hỗ trợ replicate lên hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service) trên cloud để dự phòng.</li>
<li>Data Compression : nén dữ liệu trước replicate.</li>
</ul>
<p><strong><span style="color: #ff0000;">C)  Yêu cầu triển khai</span></strong></p>
<ul>
<li>Các máy Hyper-V phải là Windows Server 2012.</li>
<li>Hardware phải hỗ trợ Hyper-V.</li>
<li>Primary và Replica phải liên lạc được với nhau.</li>
<li>Cấu hình firewall cho phép replicate giữa Primary và Replica.</li>
</ul>
<p><strong><span style="color: #ff0000;">D) Kiến trúc Hyper-V Replica</span></strong></p>
<p>Trong Windows Server 2012, nhân Hypervisor (<span class="skimlinks-unlinked">VMMS.exe</span>) được tích hợp thêm thành phần Replica (Components). Và gọi là module “Replica Engine”, trong module này có rất nhiều thành phần, nhưng có 4 thành phần chính giúp hình thành nên Hyper-V Replica. Bao gồm : <b>Replication Manager, Replication Tracker, Network Module, Change Tracking”.</b></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F136.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-679" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/136.png?w=640" alt="1" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 43"/></a></p>
<p><b>1.  </b><b>Replication Manger (RM)</b></p>
<p>Là thành phần quan trọng nhất, chịu trách nhiệm quản lý và thực thi quá trình replication giữa Hyper-V Primary Server và Hyper-V Replica Server. Thực hiện các chức năng cần thiết để đảm bảo việc replicate một cách hiệu quả. Gồm 4 hành động chính :</p>
<ul>
<li><b>Initial Replication Handler</b>: giúp kích hoạt quá trình replication và sau khi thiết lập sẽ quản lý việc gửi dữ liệu replicate của máy ảo đến Hyper-V Replica Server.</li>
<li><b>Delta Replication Handler:</b> Sau khi tiến trình initial replication được thực hiện. Tiếp theo, Delta Replication sẽ kiểm tra các gói dữ liệu replicate và chắc chắn chúng được đẩy đủ và không thiếu gói dữ liệu nào trước khi gửi đi.</li>
<li><b>Failover Handler:</b> cho phép nhận các gói dữ liệu replicate từ Hyper-V Primary Server hoặc từ Hyper-V Replica Server.</li>
<li><b>Failback Handler</b></li>
<li><b>Test Failover Handler</b></li>
</ul>
<p>Ngoài ra còn có các hành động khác như : giám sát trạng thái của các máy ảo, thực hiện nén, mã hóa và đảm nhận các chức năng Standard-Replica, Application-Consistent Replica. Giữ cho việc replicate được thực hiện đầy đủ đúng theo lịch trình, báo cáo về thông tin của lần replicate cuối cùng.</p>
<p><b>2.  C</b><b>hange Tracking</b></p>
<p>Sau khi các máy ảo bên Primary Server được kích hoạt tính năng Replication. Lúc này Change Tracking sẽ chịu trách nhiệm track (theo dõi sát) các thay đổi của file VHD của từng máy ảo. Khi phát hiện có thay đổi nào, Change Tracking lập tức forward thông tin đến báo cho Replication Manager biết. Replication Manager sẽ đẩy xuống hành động Delta Replication Handler để thực thi chức năng Standard-Replica hoặc Application-Consistent Replica. Những thông tin tracking này được Replication manager lưu trong cùng thư mục chứa máy ảo và dưới dạng là .HRL. Khi quá trình replication xảy ra, hệ thống sẽ gửi đi các file .HRL này.</p>
<p><b>3.  </b><b>Replication Tracker</b></p>
<p>Sau khi các file .HRL đã được Replication Manager tạo ra đầy đủ và sẵn sàng để gửi đi. Lúc này RM sẽ thông báo cho Replication Tracker (RT), để RT thực hiện nhiệm vụ gửi các file này đến Replica Server. Mặc định là 5 phút và không thể thay đổi thời gian này. RT chỉ chịu trách nhiệm gửi các file .HRL.</p>
<p><b>4.  </b><b>Network Module</b></p>
<p>Là module được đề cập sau cùng, là kết nối mạng giữa Primary Site và Replica Site, bao gồm các service :</p>
<ul>
<li>Data Compression</li>
<li>Data Encryption</li>
<li>Giao thức giao tiếp: HTTP, HTTPS</li>
<li>Các thành phần hỗ trợ Hyper-V Replica Broker.</li>
</ul>
<p>2 bên Site sẽ có 2 thành phần: HTTP Client và HTTP Listener. Cả 2 thành phần này hoạt động trên giao thức HTTP hoặc HTTPS. HTTP Client dùng để gửi các gói HRL file và HTTP Listener sẽ lắng nghe hành động Initial Replication và Delta Replication.</p>
<p>Trước khi các file HRL được Primary Site gửi đi đến Replica Site, Replica Site phải được chứng thực thành công với Primary Site (việc chứng thực được thực hiện dựa trên giao thức HTTP hoặc HTTPS). Việc chứng thực được thực hiện trong lúc bạn cấu hình replication, và các chu kỳ replicate tiếp theo sẽ không cần chứng thực lại.</p>
<p>Sau khi chứng thực thành công, lúc này Replica Site mới thiết lập kết nối và nhận các file .HRL mà Primary Site gửi đến. Sau khi nhận các file .HRL, Replica Site sẽ gửi ACK lại để xác nhận cho Primary Site biết nó đã nhận được và bắt đầu đưa vào xử lý.</p>
<p><strong><span style="color: #ff0000;">E) Quá trình hoạt động của Hyper-V Replica</span></strong></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F222223.jpg" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-316" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/222223.jpg?w=640&amp;h=400" alt="22222" width="640" height="400" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 44"/></a></p>
<p><strong>1) Enable Replication:</strong> Trước khi thực hiện việc Replicate máy ảo giữa 2 Site (Primary và Replica) thì phải enable tính năng Replication trong Hyper-V Server bên Replica Site. Lúc này cho phép bạn chọn cơ chế truyền data như dùng Kerberos (HTTP) hoặc Certificate-based authentication (HTTPS), đồng thời bạn phải enable port Hyper-V Replica trong Firewall</p>
<p><strong>2) Initial Replication Mode</strong>: Sau khi enable thì hệ thống sẽ bắt đầu thiết lập bước đầu tiên là sẽ copy toàn bộ storage của máy ảo (Current Configuration, Snapshots, VHD, Smart Paging) sang bên Hyper-V Server của Replica Site. Có 3 loại :</p>
<ul>
<li>Use network replication: transfer storage máy ảo qua đường Network (LAN/WAN)</li>
<li>Use a backup copy on the Replica Server:  nếu bạn có dùng tool backup các máy ảo thường xuyên, thì bạn chỉ cần lấy bản backup của máy ảo đem qua cho Replica Server</li>
<li>Use External media: xuất ra external devices (USB, SAN, Storage), sau đó copy từ External devices vào Replica Server</li>
</ul>
<p><strong>3) After Initial Replicate:</strong> sau khi đã hoàn thành bước 2, tại thời điểm này bạn đã có một bản sao (copy) 1:1 giữa máy ảo Primary Site và máy ảo Replica Site. Điều tiếp theo Hyper-V Replica sẽ làm là duy trì việc cập nhật những thay đổi mà user đang sử dụng tính từ thời điểm này trở đi, chúng được gọi là log file. Bằng cách lập lịch Replicate (Schedule), bạn có thể cho phép (5 phút, 15 phút hoặc 30s) replicate một lần. Dữ liệu log file này được compression (nén) trước khi truyền đi và có đuôi là .hrl</p>
<p><strong>Hyper-V Replica trong Windows Server 2012</strong> <strong>R2</strong> khác với Windows Server 2012 là hỗ trợ thêm option Replicate với thời gian 30s và 15 phút, ngoài ra còn có tính năng Replicate Chain, có thể hiểu HOST A (Primary Site) replicate máy ảo sang HOST B (Replica Site), HOST B tiếp tục replicate sang máy ảo HOST C (IaaS, Replica Site 2) mà tôi hay gọi là Replicate mắt xích.</p>
<p> </p>
<p><strong><span style="color: #ff0000;">Lab Hyper-V Replica Non-Cluster with Domain Membership</span></strong></p>
<p><strong>1) Mô hình bao gồm :</strong></p>
<ul>
<li><strong>Máy Hyper-V Primary Site</strong>: có sẵn máy ảo VM1 và Storage của máy ảo này nằm ở File-Server 172.1.1.1/24.</li>
<li><strong>Máy Hyper-V Replica Site</strong>: sẽ dùng để chứa máy ảo VM1 copy được Hyper-V Primary replicate sang và Storage của nó nằm trong máy Hyper-V Replica Site này luôn.</li>
<li><strong>Máy AD chính là File-Server.</strong></li>
<li>Môi trường ở đây sử dụng Kerberos để replicate dữ liệu và nằm trong Domain.</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F113.jpg" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-325" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/113.jpg?w=640&amp;h=358" alt="11" width="640" height="358" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 45"/></a></p>
<p><strong>2) Tiến hành:</strong></p>
<ul>
<li>Cấu hình Hyper-V2 (Replica Site) <strong>enable</strong> tính năng <strong>Replication</strong></li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F129.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-326" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/129.png?w=640&amp;h=485" alt="1" width="640" height="485" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 46"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Chọn <strong>Kerberos</strong> và chọn đường dẫn lưu Storage máy ảo trong Hyper-V2 server ở phần<strong>“Allow Replication From Any Authenticated Server”</strong></li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F217.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-327" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/217.png?w=640&amp;h=603" alt="2" width="640" height="603" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 47"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Nhấn OK, và lúc này hệ thống sẽ thông báo cho bạn nên enable rule 2 port<strong> Hyper-V Replica HTTP và Hyper-V Replica HTTPS trong Firewall Inbound</strong> của Hyper-V2.</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F39.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-328" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/39.png?w=640" alt="3" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 48"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Vào<strong> Windows Firewall Advanced Security</strong> và enable 2 port này lên</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F49.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-329" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/49.png?w=640&amp;h=477" alt="4" width="640" height="477" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 49"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Lúc này bạn tiến hành cấu hình Replication : từ máy Hyper-V1 Primary Site, chuột phải máy ảo và chọn <strong>Enable Replication…</strong>.</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F59.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-330" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/59.png?w=640&amp;h=485" alt="5" width="640" height="485" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 50"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Chọn server phía <strong>Replica Site</strong>, là Hyper-V2</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F69.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-331" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/69.png?w=640&amp;h=481" alt="6" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 51"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Chọn giao thức truyền đồng thời stick vào ô nén data bên dưới.</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F79.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-332" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/79.png?w=640&amp;h=481" alt="7" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 52"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Chọn VHD, có thể máy ảo có nhiều VHD, bạn nên chọn VHD chứa ổ đĩa hệ thống.</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F89.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-333" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/89.png?w=640&amp;h=481" alt="8" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 53"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Chọn chu kỳ thời gian Hyper-V1 Primary site replicate sang cho Hyper-V2 Replica Site.</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F96.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-334" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/96.png?w=640&amp;h=481" alt="9" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 54"/></a></strong></p>
<p>Mặc định Hyper-V Replica cho phép tối đa 15 bản recovery point (snapshot), có 2 cơ chế tạo một Recovery point :</p>
<ul>
<li><strong>Maintain only the latest recovery point</strong> : chỉ tạo duy nhất một recovery point tính từ thời điểm này.</li>
<li><strong>Create additional hourly recovery points :</strong></li>
</ul>
<p>+ Coverage provided by additional recovery points (in hours) : là cơ chế backup dạng “Standard Replica”. Thực hiện Full backup theo chu kỳ.</p>
<p>+ VSS (Volume Shadow Copies) : là cơ chế backup bổ sung, dạng “Application-Consistent”, dùng application VSS để sao lưu tùy theo thời gian ta thiết lập.</p>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F106.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-335" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/106.png?w=640&amp;h=481" alt="10" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 55"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Chọn cơ chế của bước<strong> “Initial Replication Method”</strong>, ở đây tôi cho replicate bằng đường Network (LAN/WAN) và replicate ngay lập tức</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F1110.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-336" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/1110.png?w=640&amp;h=481" alt="11" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 56"/></a></strong></p>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F1210.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-337" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/1210.png?w=640&amp;h=481" alt="12" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 57"/></a></strong></p>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F134.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-338" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/134.png?w=640&amp;h=481" alt="13" width="640" height="481" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 58"/></a></strong></p>
<ul>
<li><strong>Cấu hình network cho máy ảo copy bên Replica Site</strong>, chọn Settings và chọn card mạng tương ứng bên Replica Site</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F143.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-339" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/143.png?w=640" alt="14" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 59"/></a> </strong></p>
<p><strong> <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F153.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-341" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/153.png?w=640&amp;h=603" alt="15" width="640" height="603" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 60"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Sau khi đã hoàn thành cấu hình, lúc này Hyper-V1 Primary sẽ tiến hành thiết lập Initial Replication (chép tất cả Storage qua bên Hyper-V2 Replica)</li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F16-1.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-342" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/16-1.png?w=640&amp;h=390" alt="16 1" width="640" height="390" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 61"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Sau khi đã hoàn thành, bạn có thể xem kết quả của việc Replicate bằng<strong> “View Replicate Health”</strong></li>
</ul>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F162.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-343" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/162.png?w=640&amp;h=488" alt="16" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 62"/></a></strong></p>
<p><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F172.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-345" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/172.png?w=640&amp;h=603" alt="17" width="640" height="603" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 63"/></a></strong></p>
<ul>
<li>Tiếp theo là bước <strong>“After Initial Replication”</strong> : bước này cứ theo chu kỳ bao nhiêu phút là replicate một lần (tùy theo cấu hình 30s, 5 phút, 15 phút)</li>
<li><strong><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F17-1.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/17-1.png?w=640&amp;h=391" alt="17 1" width="640" height="391" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 64"/></a></strong></li>
</ul>
<p> </p>
<p>Thứ nhất, Bạn không nên nhầm lẫn giữa triển khai Failover Cluster và Hyper-V Replica. Failover Cluster giúp cho hệ thống luôn ở trong trạng thái sẵn sàng (High Availability) bất cứ lúc nào, còn Hyper-V Replica chỉ là một cơ chế khắc phục sự cố khi xảy ra (Disaster Recovery) và chỉ là tạm thời. Người quản trị cứ nhầm lẫn là Hyper-V Replica cũng giống Failover Clustering, thế nên họ ưu tiên triển khai Hyper-V Replica hơn. Trong thực tế, chúng ta nên triển khai Failover Clustering.</p>
<p>Như tôi đề cập ở trên, Hyper-V Replica thiết kế ra chỉ  giải quyết vấn đề “Disaster Recovery” (khắc phục sự cố, thảm họa), cho phép phục hồi máy ảo một cách nhanh chóng. Nếu các máy ảo Primary Site bị chết, thì các máy ảo copy bên Replica Site sẽ enable lên và chạy (việc này bạn phải thực hiện bằng tay), giúp phục hồi hệ thống nhanh nhất để không làm gián đoạn . Giả sử trong trường hợp Replica Site cũng chết, thì coi như không thể phục hồi và doanh nghiệp sẽ bị downtime liên tục. Kết luận, Hyper-V Replica chỉ phục hồi tạm thời và về lâu dài thì triển khai giải pháp Failover Cluster vẫn hay hơn.</p>
<p>Thứ hai, rất nhiều người quản trị nghĩ rằng Hyper-V Replica thực chất là một phương pháp backup (do nó ánh xạ 1:1) và bỏ quên các giải pháp backup máy ảo theo kiểu truyền thống trong Hyper-V. Đó thực sự là sai lầm.</p>
<p>Sau đây là bảng so sánh giữa Failover Cluster, Hyper-V Replica, và phương pháp Backup.</p>
<div align="center">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="245"/>
<td valign="top" width="113">
<p align="center">Cluster</p>
</td>
<td valign="top" width="142">
<p align="center">Hyper-V Replica</p>
</td>
<td valign="top" width="123">
<p align="center">Backup</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="245">Thay thế cho Cluster</td>
<td valign="top" width="113">
<p align="center">N/A</p>
</td>
<td valign="top" width="142">
<p align="center">No</p>
</td>
<td valign="top" width="123">
<p align="center">No</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="245">Thay thế cho Hyper-V Replica</td>
<td valign="top" width="113">
<p align="center">No</p>
</td>
<td valign="top" width="142">
<p align="center">N/A</p>
</td>
<td valign="top" width="123">
<p align="center"><b>Yes</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="245">Thay thế cho phương pháp backup</td>
<td valign="top" width="113">
<p align="center">No</p>
</td>
<td valign="top" width="142">
<p align="center">No</p>
</td>
<td valign="top" width="123">
<p align="center">N/A</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Như bạn thấy, phương pháp backup có thể thay thế cho Hyper-V replica, nhưng nếu xét ngược lại thì hoàn toàn không thể. Hyper-V Replica chỉ cho phép tối đa 15 bản snapshot cho cả 2 cơ chế “Standard Replica” hoặc “Application-Consistent”. Nếu sếp bạn yêu cầu phải giữ các bản sao trong vòng một tháng, điều đó thực sự khó khăn. Còn nữa, Hyper-V Replica không có đầy đủ các thuộc tính sao lưu ở dạng nâng cao hơn là các phương pháp backup.</p>
<p>Do đó cần phải có một phương pháp backup truyền thống. Ví dụ như sản phẩm <strong>Altaro Hyper-V Backup</strong>, cho phép bạn backup và tạo ra vô số bản snapshot cho từng thời điểm. Còn đối với Và an toàn hơn hết trong trường hợp cả 2 Hyper-V Primary Site và Hyper-V Replica đều chết. Thì backup bằng truyền thống (off-site) sẽ còn lưu giữ lại các máy ảo, và việc bạn cần làm là chỉ cần tạo ra một Hyper-V server mới sau đó import các máy ảo này vào.</p>
<p><strong>Hyper-V Replica cho phép bạn giả lập môi trường và test thử khả năng chịu lỗi trước khi có sự cố xảy ra. Giúp bạn an tâm hơn sau khi cấu hình.</strong></p>
<p>Tiếp theo, sau khi đã cấu hình và replicate qua Replica site. Nếu xảy ra sự cố bên Primary site, làm thế nào chúng ta enable các máy ảo bên Replicate Site (thuật ngữ enable máy ảo bên Replicate Site gọi là “Failover”) . Có 3 loại như sau :</p>
<ul>
<li><strong>Test Failover</strong></li>
<li><strong>Planned Failover</strong></li>
<li><strong>Unplanned Failover</strong></li>
</ul>
<p><strong>1) Test Failover :</strong></p>
<p>Cho phép bạn test thử máy ảo bên Replica Site (còn máy ảo đang chạy thực sự là bên Primary Site) xem có bị lỗi hay trục trặc gì không. Khi chọn vào Test Failover như hình dưới, lúc này hệ thống sẽ yêu cầu bạn chọn thời điểm snapshot bạn muốn, sau đó nó sẽ sinh ra một máy ảo có tên “Name – Test Failover”. Và bạn có thể Start lên chạy thử.</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F251.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-349" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/251.png?w=640&amp;h=488" alt="25" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 65"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F261.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-350" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/261.png?w=640" alt="26" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 66"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F271.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-351" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/271.png?w=640&amp;h=488" alt="27" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 67"/></a></p>
<ul>
<li>Dừng việc test Failover</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F281.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-352" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/281.png?w=640&amp;h=488" alt="28" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 68"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F30.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-353" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/30.png?w=640&amp;h=488" alt="30" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 69"/></a></p>
<p><strong>2) Planned Failover</strong></p>
<p>Planned Failover phải cấu hình bằng tay, thực hiện trên Primary Site chỉ khi người quản trị muốn bảo trì (maintance) trên Primary Site và bắt buộc phải cho các máy ảo bên Replica Site phục vụ người dùng. Sau khi bảo trì xong thì enable lại Primary Site phục vụ người dùng.</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F181.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-355" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/181.png?w=640&amp;h=488" alt="18" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 70"/></a></p>
<ul>
<li>Nếu bạn check vào ô “Reverse the replication direction after failover” có nghĩa là nếu bảo trì xong Primary Site và lúc này cho máy ảo bên Primary Site trở về hoạt động. Thì cần replicate ngược lại những dữ liệu trong quá trình sử dụng các máy ảo bên Replica Site. (Lưu ý : Bạn phải enable tính năng replication bên máy Hyper-V Primary Site trước khi thực hiện điều này)</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F192.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-366" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/192.png?w=640" alt="19" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 71"/></a></p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F202.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-367" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/202.png?w=640" alt="20" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 72"/></a></p>
<ul>
<li>Lúc này, người dùng tạm thời sử dụng máy ảo bên Replica Site</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F219.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-368" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/219.png?w=640&amp;h=488" alt="21" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 73"/></a></p>
<ul>
<li>Đương nhiên, bạn không được phép start máy ảo bên Hyper-V Primary Site</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F224.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-369" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/224.png?w=640" alt="22" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 74"/></a></p>
<ul>
<li>Hủy bỏ cơ chế planned failover sau khi bảo trì Primary Site.<a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F233.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-370" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/233.png?w=640&amp;h=488" alt="23" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 75"/></a></li>
</ul>
<p><strong>3) Unplanned Failover</strong></p>
<p>Unplanned Failover chỉ thực hiện khi Primary Site chết đột ngột, lúc này bạn phải qua Hyper-V Server bên Replica Site để thực hiện Unplanned Failover, phục vụ cho người dùng.</p>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F292.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-371" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/292.png?w=640&amp;h=488" alt="29" width="640" height="488" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 76"/></a></p>
<ul>
<li>Chọn thời điểm phục hồi</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F302.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-372" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/302.png?w=640" alt="30" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 77"/></a></p>
<ul>
<li>Sau khi phục hồi Primary Site thì lúc này có thể chọn Reverse Replication để replicate dữ liệu mới nhất qua cho Primary Site, và cancel việc unplanned failover</li>
</ul>
<p><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fhuypd.files.wordpress.com%2F2013%2F09%2F311.png" rel="noopener external nofollow" class="ext-image" onclick="this.target='_blank';"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-377" src="https://huypd.files.wordpress.com/2013/09/311.png?w=640&amp;h=485" alt="31" width="640" height="485" title="Hyper-V Replica trong Windows Server 2012 R2 (Full) 78"/></a></p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;91&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;100&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (100 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (100 bình chọn)    </p>
</p></div>
<p><!-- AI CONTENT END 2 --></p></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/hyper-v-replica-trong-windows-server-2012-r2-full/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2015/04/6.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Có gì trong &#8220;ổ&#8221; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/co-gi-trong-o-server-botnet-o-viet-nam-vua-duoc-phat-hien/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/co-gi-trong-o-server-botnet-o-viet-nam-vua-duoc-phat-hien/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 27 Jan 2023 07:27:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Security]]></category>
		<category><![CDATA[Botnet]]></category>
		<category><![CDATA[cơ]]></category>
		<category><![CDATA[được]]></category>
		<category><![CDATA[gì]]></category>
		<category><![CDATA[hiện]]></category>
		<category><![CDATA[năm]]></category>
		<category><![CDATA[ổ]]></category>
		<category><![CDATA[phát]]></category>
		<category><![CDATA[Server]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<category><![CDATA[Việt]]></category>
		<category><![CDATA[vừa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=4703</guid>

					<description><![CDATA[Nhóm điều tra nước ngoài đã thực hiện một cuộc xâm nhập vào mạng botnet ở Việt Nam thông qua kênh IRC và đã báo cáo cho CERT (TRUNG TÂM ỨNG CỨU KHẨN CẤP KHÔNG GIAN MẠNG VIỆT NAM) gỡ bỏ. Bài được dịch từ cybernews.com. Tham gia kênh Telegram của AnonyViet  👉 Link 👈 [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<div id="ftwp-postcontent">
<p><strong>Nhóm điều tra nước ngoài đã thực hiện một cuộc xâm nhập vào mạng <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2Ftag%2Fbotnet%2F" rel="noopener" class="local-link">botnet</a> ở Việt Nam thông qua kênh IRC và đã báo cáo cho CERT (TRUNG TÂM ỨNG CỨU KHẨN CẤP KHÔNG GIAN MẠNG VIỆT NAM) gỡ bỏ. Bài được dịch từ cybernews.com.</strong></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p><img post-id="4703" fifu-featured="1" decoding="async" class="aligncenter wp-image-23383 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/85.jpg" alt="Có gì trong &#8220;ổ&#8221; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện" title="Có gì trong &#8220;ổ&#8221; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện" width="563" height="281" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/85.jpg 563w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/85-300x150.jpg 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/85-360x180.jpg 360w" sizes="(max-width: 563px) 100vw, 563px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 23"/></p>
<p>Để thu thập thông tin có giá trị về hoạt động của botnet IRC, chúng tôi đã tham gia kênh Chỉ huy và Kiểm soát của nó, nơi chúng tôi đã gặp quản trị viên của bot, người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ mạng và các hệ thống đã bị xâm phạm. Chúng tôi cũng đã sử dụng cơ hội thâm nhập này để tìm hiểu động cơ của quản trị viên bot và mục đích của botnet IRC.</p>
<p>Những gì tiếp theo là câu chuyện về cách chúng tôi phát hiện botnet khi nó đang nỗ lực lây nhiễm một trong các hệ thống của chúng tôi và sự tò mò của chúng tôi đã dẫn chúng tôi đến một cuộc trò chuyện khó có thể xảy ra với một quản trị viên của một botnet hiếm.</p>
<h2 id="ftoc-ve-cuoc-dieu-tra-nay" class="ftwp-heading">Về cuộc điều tra này</h2>
<p>Để thực hiện cuộc điều tra này, các nhà nghiên cứu của chúng tôi đã thâm nhập vào một mạng botnet IRC mà chúng tôi đã tìm được trong các honeypots của mình. Bằng cách trò chuyện với botnet, các nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm ra botnet IRC đang được sử dụng để làm gì, cũng như liệu tội phạm mạng đang kiểm soát nó có tham gia vào các hoạt động khác hay không.</p>
<p>Sau khi trò chuyện với botmaster, các nhà nghiên cứu đã báo cáo botnet cho CERT để họ có thể đóng máy chủ điều khiển và chỉ huy của botnet.</p>
<h2 id="ftoc-cach-chung-toi-tim-thay-botnet-irc" class="ftwp-heading">Cách chúng tôi tìm thấy botnet IRC</h2>
<p>Việc xâm nhập vào một hoạt động của tội phạm mạng có thể cung cấp nhiều dữ liệu có giá trị về các loại hoạt động phi pháp khác nhau, bao gồm cả các cuộc tấn công DDoS, phân phối phần mềm độc hại,… Đó là lý do tại sao các nhà nghiên cứu của chúng tôi sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để phát hiện các cuộc tấn công mạng và luôn đề phòng khi có cơ hội ngăn chặn các cuộc xâm nhập có thể xảy ra.</p>
<p>Tháng 9 này, một trong những cơ hội như vậy đã tự tìm đến một trong những nhà nghiên cứu của chúng tôi.</p>
<h3 id="ftoc-thiet-lap-honeypot" class="ftwp-heading">Thiết lập honeypot</h3>
<p>Theo thuật ngữ an ninh mạng, honeypot là một dịch vụ hoặc hệ thống mồi nhử nhằm  giả làm mục tiêu của những kẻ tấn công. Khi hệ thống bị tấn công, nó sẽ sử dụng nỗ lực xâm nhập của kẻ tấn công để lấy thông tin có giá trị về chúng.</p>
<p>Để nắm bắt phần mềm độc hại và theo dõi các cuộc tấn công mạng trên internet trong thời gian thực, chúng tôi chạy nhiều hệ thống honeypot được chứa trong các môi trường biệt lập, còn được gọi là containers. Một trong những hệ thống honeypot mà chúng tôi chạy trong containers là honeypot Cowrie, được thiết kế để phát hiện và ghi lại các cuộc tấn công brute force cũng như các tương tác của shell (kẻ tấn công cố gắng tạo ra một đường liên lạc độc hại giữa chúng và máy bị xâm nhập) được thực hiện bởi kẻ tấn công hoặc script của kẻ tấn công.</p>
<h3 id="ftoc-phat-hien-ban-dau-ai-do-dang-co-gang-tan-cong-chung-toi" class="ftwp-heading">Phát hiện ban đầu: Ai đó đang cố gắng tấn công chúng tôi</h3>
<p>Vào cuối tháng 9, chúng tôi nhận thấy có ai đó đang cố gắng tải xuống một tệp độc hại trên một trong những máy được kết nối với Cowrie honeypot của chúng tôi:</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-23384 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/86.png" alt="botnet perl" width="737" height="23" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/86.png 737w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/86-300x9.png 300w" sizes="auto, (max-width: 737px) 100vw, 737px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 24"/></p>
<p>Tệp độc hại chứa một tập lệnh Perl được thiết kế để lây nhiễm vào máy chủ và cho phép kẻ tấn công thực hiện các lệnh từ xa trên hệ thống.</p>
<p>Chúng tôi đã điều tra tệp và xác định rằng chương trình độc hại được những kẻ tấn công sử dụng có khả năng được tạo ra vào năm 2012 bởi w0rmer Security Team, một nhóm tin tặc dường như đã không còn tồn tại được liên kết với nhóm hacktivist khét tiếng của Anonymous.</p>
<p> </p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-23386 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/87-1.png" alt="irc bot net" width="431" height="142" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/87-1.png 431w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/87-1-300x99.png 300w" sizes="auto, (max-width: 431px) 100vw, 431px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 25"/></p>
<p>Trong khi điều tra tập lệnh, chúng tôi biết rằng chương trình độc hại này được sử dụng để thêm các máy chủ vào một mạng botnet IRC. Điều này thực sự thu hút sự quan tâm của chúng tôi, bởi vì các mạng botnet IRC, rất phổ biến trong quá khứ, nhưng giờ đây lại được coi là hiếm vào năm 2020. Chúng tương đối dễ bị hạ gục và có nhiều botnet lớn hơn được cung cấp bởi các công nghệ mới hơn như Internet of Things (IoT ).</p>
<h2 id="ftoc-mot-mang-botnet-co-dien-hiem-thay" class="ftwp-heading">Một mạng botnet cổ điển hiếm thấy</h2>
<p>Bằng cách phân tích thêm code, chúng tôi nhận thấy rằng chương trình này có thể thực hiện các cuộc tấn công DDoS qua UDP, TCP, HTTP, và các giao thức khác. Nó cũng thực hiện các lệnh đều hướng đến chương trình đang được sử dụng cho các chiến dịch từ chối dịch vụ (DDoS):</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-23387 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/88.png" alt="Một mạng botnet cổ điển hiếm thấy" width="328" height="219" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/88.png 328w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/88-300x200.png 300w" sizes="auto, (max-width: 328px) 100vw, 328px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 26"/></p>
<p>Chúng tôi cũng có thể xác định địa chỉ IP và port của máy chủ điều hành botnet, cũng như biệt hiệu của quản trị viên bot và kênh IRC được sử dụng để điều khiển bot.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-23388 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/89.png" alt="kênh IRC botnet ở việt nam" width="473" height="267" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/89.png 473w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/89-300x169.png 300w" sizes="auto, (max-width: 473px) 100vw, 473px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 27"/></p>
<p>Điều này khiến chúng tôi tin rằng chúng tôi vừa gặp phải một botnet IRC – một loại botnet cũ, rất hiếm gặp ở trong thời đại của các thiết bị IoT chuyên bị lây nhiễm.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-23389 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/90.jpg" alt="cách irc botnet hoạt động" width="563" height="255" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/90.jpg 563w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/90-300x136.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 563px) 100vw, 563px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 28"/></p>
<p><em>Internet Relay Chat (IRC) sử dụng các phương thức truyền thông đơn giản, băng thông thấp. Điều này làm cho chúng phù hợp để lưu trữ các máy chủ tập trung có thể được sử dụng để điều khiển từ xa các máy bị nhiễm (được gọi là ‘zombie’ hoặc ‘bot’). Những bộ sưu tập bot bị nhiễm được kiểm soát qua các kênh IRC này được gọi là botnet IRC và vẫn được tội phạm mạng sử dụng để phát tán phần mềm độc hại và thực hiện các cuộc tấn công DDoS quy mô nhỏ.</em></p>
<h3 id="ftoc-trinh-sat-tham-gia-kenh-irc-cua-botmaster" class="ftwp-heading">Trinh sát: Tham gia kênh IRC của botmaster</h3>
<p>Với thông tin có được trong tay, chúng tôi chớp thời cơ tiến hành trinh sát. Chúng tôi muốn tìm hiểu càng nhiều càng tốt về mạng botnet cổ điển này và đám tội phạm mạng đằng sau nó. Khi chúng tôi đã thu thập đủ dữ liệu để đánh gục botnet, chúng tôi sẽ báo cáo mọi thứ chúng tôi phát hiện được cho các cơ quan chức năng thích hợp.</p>
<p>Các nhà nghiên cứu của chúng tôi đã bắt đầu trinh sát bằng cách kết nối với địa chỉ máy chủ IRC được tìm thấy trong tệp độc hại để xem liệu máy chủ botnet đó có còn hoạt động hay không.</p>
<p>Và đây là kết quả:</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter wp-image-23390 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/91.png" alt="Trinh sát: Tham gia kênh IRC của botmaster" width="837" height="402" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/91.png 837w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/91-300x144.png 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/91-768x369.png 768w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/91-750x360.png 750w" sizes="auto, (max-width: 837px) 100vw, 837px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 29"/></p>
<p>Phấn khích trước khám phá này, các nhà nghiên cứu đã tham gia kênh IRC được sử dụng để liên lạc giữa bot và botmaster. Những gì họ tìm thấy là một mạng botnet IRC đang hoạt động với không ít hơn 137 hệ thống bị xâm phạm. Hầu hết các hệ thống này được đặt tên là “lol-XXXX” và hiện được kết nối với trung tâm điều hành của mạng botnet, với 241 bot là số lượng tối đa của mạng botnet này:</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23391 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/92.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 13" width="669" height="454" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/92.png 669w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/92-300x204.png 300w" sizes="auto, (max-width: 669px) 100vw, 669px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 30"/></p>
<p>Botnet IRC này có quy mô không đáng kể và có khả năng chỉ được sử dụng để thực hiện các cuộc tấn công DDoS nhỏ hoặc thực hiện các hành vi độc hại khác.</p>
<p>Khi chúng tôi tiếp tục quan sát mạng botnet trong vài ngày tới, số lượng bot tiếp tục dao động. Tuy nhiên, nó đã giảm dần theo thời gian.</p>
<h2 id="ftoc-phong-van-bat-dau-mot-cuoc-tro-chuyen-voi-botmaster" class="ftwp-heading">Phỏng vấn: Bắt đầu một cuộc trò chuyện với botmaster</h2>
<p>Trước khi hành động chống lại botnet IRC, chúng tôi muốn xác định rõ động cơ của quản trị viên bot: tại sao họ lại vận hành botnet này? Họ có điều hành bất kỳ hoạt động tội phạm nào khác không?</p>
<p>Ngoài ra, chúng tôi cần biết chính xác botnet đang được sử dụng để làm gì. Để có được những câu trả lời này, các nhà nghiên cứu của chúng tôi (<span style="color: #0000ff;">màu xanh</span>) đã bắt đầu trò chuyện với quản trị viên bot (<span style="color: #ff0000;">màu đỏ</span>) trên kênh IRC.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23392 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/93.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 14" width="654" height="320" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/93.png 654w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/93-300x147.png 300w" sizes="auto, (max-width: 654px) 100vw, 654px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 31"/></p>
<p>Sau một khoảng thời gian ngắn qua lại, botmaster mời các nhà nghiên cứu sang Discord, có lẽ họ nghĩ rằng nhà nghiên cứu là một tên tội phạm mạng (chỗ này hơi lạ, rõ ràng là màu xanh (nhà nghiên cứu) mời botmaster (màu đỏ) mà nhỉ?).</p>
<p>Ngay sau khi nhà nghiên cứu truy cập vào kênh Discord của botmaster, họ nhận thấy rằng kênh này có bốn người đã được thông báo trước đó rằng nhà nghiên cứu của chúng tôi đã vào được máy chủ IRC của botnet.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23393 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/94.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 15" width="571" height="373" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/94.png 571w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/94-300x196.png 300w" sizes="auto, (max-width: 571px) 100vw, 571px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 32"/></p>
<p>Không chỉ vậy, botmaster dường như cũng đã biết rằng hoạt động độc hại của họ đã bị phát hiện trên một honeypot, vì honeypot được sử dụng rộng rãi để phát hiện các botnet như vậy.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23394 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/95.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 16" width="571" height="157" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/95.png 571w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/95-300x82.png 300w" sizes="auto, (max-width: 571px) 100vw, 571px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 33"/></p>
<p>Tự khai luổn rồi <img decoding="async" class="_1ift _2560 img" src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t52/1/16/1f923.png" alt="?" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 34"/>. Ngay sau đó, botmaster bày tỏ sự thất vọng với những người (họ sử dụng thuật ngữ ít thân thiện hơn nhiều) khách không mời mà đến của máy chủ IRC. Họ tiếp tục nói rằng họ thường đối phó với những kẻ xâm nhập như vậy bằng cách thực hiện các cuộc tấn công DDoS chống lại chúng.</p>
<h3 id="ftoc-thu-nghiem-backdoors-va-tien" class="ftwp-heading">Thử nghiệm, backdoors và tiền</h3>
<p>Sau một buổi trò chuyện tương đối nhàm chán, nhà nghiên cứu bắt đầu nhẹ nhàng thẩm vấn botmaster về mục đích của IRC botnet. Quản trị viên bot đã đưa ra một số câu trả lời như họ sử dụng mạng botnet cho các cuộc tấn công DDoS, cũng như “thử nghiệm”, “backdoors” và “tiền”.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23395 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/96.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 17" width="573" height="162" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/96.png 573w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/96-300x85.png 300w" sizes="auto, (max-width: 573px) 100vw, 573px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 35"/> <img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23396 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/97.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 18" width="643" height="288" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/97.png 643w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/97-300x134.png 300w" sizes="auto, (max-width: 643px) 100vw, 643px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 36"/> <img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23397 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/98.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 19" width="359" height="174" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/98.png 359w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/98-300x145.png 300w" sizes="auto, (max-width: 359px) 100vw, 359px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 37"/></p>
<p>Mặc dù chúng ta chỉ có thể suy đoán về mục đích thực sự của mạng botnet IRC tương đối nhỏ và rất cũ này, nhưng quản trị viên bot có khả năng sử dụng nó để tiến hành kiểm tra phần mềm độc hại hoặc thực hiện các hoạt động khai thác khác nhau trên các hệ thống bị xâm phạm.</p>
<h3 id="ftoc-mot-ten-toi-pham-mang-khet-tieng-va-mot-youtuber-day-tham-vong" class="ftwp-heading">Một tên tội phạm mạng khét tiếng và một Youtuber đầy tham vọng?</h3>
<p>Khi cuộc phỏng vấn tiếp tục, cái tôi của botmaster dường như đang ngày càng lớn hơn với mỗi câu hỏi tiếp theo. Cuối cuộc trò chuyện, họ tiết lộ rằng đã vận hành một mạng botnet trải dài 100.000 thiết bị IoT, một mạng botnet rất lớn theo tiêu chuẩn ngày nay. Với một mạng botnet lớn như thế này, họ sẽ có thể thực hiện các cuộc tấn công DDoS quy mô lớn và khởi động các chiến dịch spam lớn.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23398 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/99.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 20" width="359" height="214" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/99.png 359w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/99-300x179.png 300w" sizes="auto, (max-width: 359px) 100vw, 359px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 38"/></p>
<p>Và sự khoe khoang không dừng lại ở đó. Botmaster tiếp tục tuyên bố rằng họ là kẻ chủ mưu đằng sau <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fwww.theguardian.com%2Ftechnology%2F2016%2Foct%2F26%2Fddos-attack-dyn-mirai-botnet" rel="noopener noreferrer external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">vụ tấn công DynDNS</a> khét tiếng, cuộc tấn công mạng quy mô lớn đã đánh sập vô số trang web trên khắp Hoa Kỳ và châu Âu, bao gồm Twitter, Reddit, Netflix, CNN và nhiều trang web khác vào năm 2016.</p>
<p>Loại dũng cảm không biết xấu hổ này đặc biệt phổ biến trong giới tội phạm mạng. Không cần phải nói, quản trị viên bot đã không cung cấp bất kỳ bằng chứng nào chứng minh họ đã thực hiện cuộc tấn công đó cũng như đang điều khiển 100K thiết bị IoT.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23399 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/100.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 21" width="595" height="349" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/100.png 595w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/100-300x176.png 300w" sizes="auto, (max-width: 595px) 100vw, 595px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 39"/></p>
<p>Khi được hỏi về các hoạt động hiện tại của họ, botmaster nói rằng họ đang tích lũy mạng lưới các thiết bị bị xâm nhập và bán chúng với giá 3000 đô la cho các tội phạm mạng khác.</p>
<p>Lần này, botmaster thậm chí còn cung cấp bằng chứng dưới dạng một video quảng cáo. Sau khi điều tra sâu hơn, nhà nghiên cứu đã phát hiện ra nhiều video quảng cáo bán botnet hơn trên kênh YouTube của botmaster.</p>
<p>Theo quản trị viên botnet, các botnet này thay đổi từ 100 Gbps đến 300 Gbps. Gigabit trên giây (Gbps) được sử dụng để đo kích thước và dung lượng bộ nhớ hoặc băng thông của botnet – băng thông càng lớn thì các cuộc tấn công DDoS mà botnet có thể thực hiện càng lớn. Các botnet được quảng cáo bởi tội phạm mạng sẽ có đủ băng thông để khởi động các cuộc tấn công DDoS có quy mô trung bình, tê liệt các dịch vụ trực tuyến khác nhau.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-23400 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/101.png" alt="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 22" width="430" height="416" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/101.png 430w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/101-300x290.png 300w" sizes="auto, (max-width: 430px) 100vw, 430px" title="Có gì trong &quot;ổ&quot; server botnet ở Việt Nam vừa được phát hiện 40"/>Cuối cùng, botmaster nói rằng họ có 7.000 thiết bị IoT/bot bị hack trong mạng botnet hiện tại của họ và botnet IRC mà nhà nghiên cứu tìm thấy chỉ được sử dụng để thử nghiệm.</p>
<h2 id="ftoc-mot-ket-thuc-dot-ngot" class="ftwp-heading">Một kết thúc đột ngột</h2>
<p>Theo như các cuộc trò chuyện với tội phạm mạng, cuộc trò chuyện này diễn ra khá tốt, và sau đó chúng tôi quyết định thử vận ​​may của mình và yêu cầu quản trị viên bot một cuộc phỏng vấn chính thức mà chúng tôi sẽ thực hiện ẩn danh. Điều này sẽ cho phép chúng tôi tìm hiểu sâu hơn về động cơ của quản trị viên bot và có thể có được những hiểu biết có giá trị hơn về các hoạt động khác của họ.</p>
<p>Thật không may, ngay sau khi nhà nghiên cứu của chúng tôi tiết lộ danh tính nghề nghiệp của mình và đưa ra yêu cầu của mình, người quản trị bot đã nhanh chóng từ chối và im lặng trên kênh chat.</p>
<p>Lựa chọn duy nhất của chúng tôi tại thời điểm đó là báo cáo mạng botnet IRC cho CERT tại Việt Nam, nơi có máy chủ điều hành của botnet. Chúng tôi đã thông báo cho CERT Việt Nam về mạng botnet vào ngày 26 tháng 10 và nhóm ứng cứu khẩn cấp máy tính của quốc gia hiện đang làm việc để đóng máy chủ của botmaster.</p>
<p>Bạn có thể xem chi tiết bài viết gốc tại: <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fcybernews.com%2Fsecurity%2Fwe-infiltrated-an-irc-botnet-heres-what-we-found%2F" rel="noopener noreferrer external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">https://cybernews.com/security/we-infiltrated-an-irc-botnet-heres-what-we-found/</a></p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;23382&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;100&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (100 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (100 bình chọn)    </p>
</p></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/co-gi-trong-o-server-botnet-o-viet-nam-vua-duoc-phat-hien/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/11/85.jpg" medium="image"></media:content>
            	</item>
		<item>
		<title>Inodes trong Linux là gì?</title>
		<link>https://en.anonyviet.com/inodes-trong-linux-la-gi/</link>
					<comments>https://en.anonyviet.com/inodes-trong-linux-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 24 Jan 2023 20:33:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Network]]></category>
		<category><![CDATA[gì]]></category>
		<category><![CDATA[Inodes]]></category>
		<category><![CDATA[là]]></category>
		<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[trong]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://en.anonyviet.com/?p=2177</guid>

					<description><![CDATA[Hệ thống tệp (file system) Linux dựa trên inodes. Những thành phần quan trọng của hệ thống tệp thường bị hiểu nhầm. Vậy nên trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về inodes và hệ thống tệp của Linux. Tham gia kênh Telegram của AnonyViet  👉 Link 👈 Các yếu tố trong File [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<div id="ftwp-postcontent">
<p><strong>Hệ thống tệp (file system) Linux dựa trên inodes. Những thành phần quan trọng của hệ thống tệp thường bị hiểu nhầm. Vậy nên trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về inodes và hệ thống tệp của Linux.</strong></p>
<div class="code-block code-block-16" style="margin: 8px 0; clear: both;">
<div align="center">
<table class=" aligncenter" style="background-color: #c0c0c0; border-collapse: collapse; width: 59.9985%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>Tham gia kênh <span style="color: #0000ff;">Telegram</span> của <span style="color: #008080;">AnonyViet </span> 👉 <span style="text-decoration: underline;"><a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Ft.me%2Fanonyvietchat" class="local-link" rel="noopener">Link</a></span> 👈</strong></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p><img post-id="2177" fifu-featured="1" decoding="async" class="aligncenter wp-image-33881 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3.png" alt="Inodes trong Linux là gì?" title="Inodes trong Linux là gì?" width="1200" height="553" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3.png 1200w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3-300x138.png 300w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3-1024x472.png 1024w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3-768x354.png 768w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3-750x346.png 750w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3-1140x525.png 1140w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" title="Inodes trong Linux là gì? 24"/></p>
<h2 id="ftoc-cac-yeu-to-trong-file-system" class="ftwp-heading">Các yếu tố trong File System</h2>
<p>Theo định nghĩa, một File System cần phải lưu trữ các tệp và chúng cũng chứa các thư mục. Các tệp được lưu trữ trong các thư mục và các thư mục này có thể có các thư mục con. Vậy nên phải có một thứ gì đó ghi lại vị trí của tất cả các tệp trong hệ thống tệp, chúng được gọi là gì, chúng thuộc về tài khoản nào, có quyền nào và cnhiều thứ khác nữa. Thông tin này được gọi là siêu dữ liệu vì đây là loại dữ liệu mô tả các dữ liệu khác.</p>
<p>Trong hệ thống tệp ext4 của Linux, cấu trúc inode và thư mục làm việc cùng nhau để cung cấp một khung cơ sở lưu trữ tất cả siêu dữ liệu cho mọi tệp và thư mục. Chúng cung cấp siêu dữ liệu cho bất kỳ phần mềm yêu cầu, cho dù đó là kernel, ứng dụng người dùng hay tiện ích của Linux, chẳng hạn như ls, stat và df.</p>
<h2 id="ftoc-inodes-va-kich-thuoc-he-thong-tep" class="ftwp-heading">Inodes và kích thước hệ thống tệp</h2>
<p>Mặc dù đúng là có một cặp cấu trúc, nhưng hệ thống tệp yêu cầu nhiều thứ hơn thế. Có hàng ngàn và hàng vạn cấu trúc. Mọi tệp và thư mục đều yêu cầu inode và vì mọi tệp đều nằm trong một thư mục nên mọi tệp cũng yêu cầu cấu trúc thư mục. Cấu trúc thư mục còn được gọi là các mục nhập thư mục (directory entries), hoặc “dentries”.</p>
<p>Mỗi inode có một số inode, là số duy nhất trong một hệ thống tệp. Cùng một số inode có thể xuất hiện trong nhiều hệ thống tệp. Tuy nhiên, ID hệ thống tệp và số inode kết hợp để tạo thành một mã định danh duy nhất, bất kể có bao nhiêu hệ thống tệp có trên hệ thống Linux của bạn.</p>
<p>Hãy nhớ rằng, trong Linux, bạn không chia ổ cứng hoặc phân vùng. Mà là chia hệ thống tệp trên phân vùng, do đó, bạn có thể có nhiều hệ thống tệp mà bản thân lại không biết đó. Nếu bạn có nhiều ổ cứng hoặc phân vùng trên một ổ đĩa, thì bạn sẽ có nhiều hệ thống tệp. Chúng có thể là cùng một loại, chẳng hạn như tất cả là ext4, nhưng chúng vẫn sẽ là các hệ thống tệp riêng biệt.</p>
<p>Tất cả các inodes được tổ chức trong một bảng. Sử dụng số inode, hệ thống tệp dễ dàng tính toán nơi inode được đặt. Đó là lý do tại sao chữ “i” trong inode là viết tắt của index.</p>
<p>Biến chứa số inode được khai báo trong mã nguồn dưới dạng số nguyên 32 bit, không dấu. Điều này có nghĩa, số inode là một giá trị nguyên với kích thước tối đa là 2 ^ 32, bằng 4,294,967,295, hơn 4 tỷ inode.</p>
<p>Đó là con số tối đa về mặt lý thuyết. Trên thực tế, số lượng inode trong hệ thống tệp ext4 được xác định khi hệ thống tệp được tạo ở tỷ lệ mặc định là một inode trên 16 KB dung lượng hệ thống tệp. Cấu trúc thư mục được tạo ngay lập tức khi hệ thống tệp đang được sử dụng, vì tệp và thư mục được tạo trong hệ thống tệp.</p>
<p>Bạn có thể sử dụng lệnh dưới để xem có bao nhiêu inodes trong hệ thống tệp trên máy tính của mình. Tùy chọn -i (inodes) của lệnh df hiển thị số lượng inodes.</p>
<p>Mình sẽ xem số lượng indos trên phân vùng đầu tiên của ổ cứng đầu tiên:</p>
<pre>df -i /dev/sda1</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33882 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/1.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 20" width="646" height="122" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/1.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/1-300x57.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 25"/></p>
<p>Đầu ra:</p>
<ul>
<li><strong>File system</strong>: Hệ thống tệp đang được kiểm tra.</li>
<li><strong>Inodes</strong>: Tổng số inodes trong hệ thống tệp này.</li>
<li><strong>IUsed</strong>: Số lượng inodes đang được sử dụng.</li>
<li><strong>IFree</strong>: Số inode còn lại có sẵn để sử dụng.</li>
<li><strong>IUse%</strong>: Phần trăm inodes đã sử dụng.</li>
<li><strong>Mounted on</strong>: đường dẫn cho phân vùng này.</li>
</ul>
<p>Mình đã sử dụng 10% inodes trong hệ thống tệp này. Các tệp được lưu trữ trên ổ cứng trong các khối đĩa. Mỗi inode trỏ đến các khối đĩa lưu trữ nội dung của tệp. Nếu bạn có hàng triệu tệp nhỏ, bạn có thể sử dụng hết inodes trước khi hết dung lượng ổ cứng. Tuy nhiên, đó là một vấn đề rất khó gặp phải.</p>
<p>Trước đây, một số máy chủ lưu trữ thư email dưới dạng tệp rời rạc đã gặp sự cố này. Tuy nhiên, khi các ứng dụng đó thay đổi thành cơ sở dữ liệu, thì vấn đề đã được giải quyết.Hệ thống tệp gia đình trung bình sẽ không hết inodes, với hệ thống tệp ext4, bạn không thể thêm nhiều inodes hơn mà không cần cài đặt lại hệ thống tệp.</p>
<p>Để xem kích thước của khối đĩa trên hệ thống tệp của bạn, bạn có thể sử dụng lệnh blockdev với tùy chọn –getbsz (lấy kích thước khối):</p>
<pre>sudo blockdev --getbsz /dev/sda</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33883 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/2.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 21" width="646" height="97" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/2.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/2-300x45.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 26"/></p>
<p>Kích thước khối là 4096 byte.</p>
<p>Hãy sử dụng tùy chọn -B (kích thước khối) để chỉ định kích thước khối là 4096 byte và kiểm tra mức sử dụng ổ cứng:</p>
<pre>df -B 4096 /dev/sda1</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33884 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/3.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 22" width="646" height="122" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/3.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/3-300x57.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 27"/></p>
<p>Kết quả:</p>
<ul>
<li><strong>File system</strong>: Hệ thống tệp mà chúng ta đang kiểm tra.</li>
<li><strong>4K-blocks</strong>: Tổng số khối 4 KB trong hệ thống tệp này.</li>
<li><strong>Used</strong>: Có bao nhiêu khối 4K đang được sử dụng.</li>
<li><strong>Available</strong>: Số khối 4 KB còn lại có sẵn để sử dụng.</li>
<li><strong>Use%</strong>: Phần trăm khối 4 KB đã được sử dụng.</li>
<li><strong>Mounted on</strong>: đường dẫn cho phân vùng.</li>
</ul>
<p>Trong ví dụ này, chúng ta đã sử dụng 28% dung lượng trên hệ thống tệp này, với 10% inodes, vẫn còn rất ổn đó chứ.</p>
<h2 id="ftoc-sieu-du-lieu-inode" class="ftwp-heading">Siêu dữ liệu Inode</h2>
<p>Để xem số inode của một tệp, chúng ta có thể sử dụng lệnh ls với tùy chọn -i (inode):</p>
<pre>ls -i geek.txt</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33890 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/4.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 23" width="646" height="97" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/4.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/4-300x45.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 28"/></p>
<p>Số inode của tệp này là 1441801, vì vậy inode này giữ siêu dữ liệu cho tệp geek.txt và theo truyền thống, các con trỏ sẽ truy cập đến khối đĩa (disk blocks) chứa tệp trên ổ cứng. Nếu tệp bị phân mảnh, hoặc hoặc quá lớn, một số khối mà inode trỏ đến có thể chứa thêm các con trỏ khác truy cập đến các khối đĩa khác. Và một số khối đĩa khác cũng có thể chứa các con trỏ đến một tập hợp khối đĩa khác. Điều này khắc phục được vấn đề của inode có kích thước cố định và có thể chứa một số lượng con trỏ hữu hạn đến các khối đĩa.</p>
<p>Phương pháp đó đã được thay thế bằng một lược đồ mới sử dụng các “extents” (phạm vi – vùng mở rộng). Chúng ghi lại khối bắt đầu và khối kết thúc của mỗi tập hợp các khối được sử dụng để lưu trữ tệp. Nếu tệp không bị phân mảnh, bạn chỉ phải lưu trữ khối đầu tiên và độ dài tệp. Nếu tệp bị phân mảnh, bạn phải lưu trữ khối đầu tiên và khối cuối cùng của mỗi phần phân mảnh của tệp. Phương pháp này rõ ràng là hiệu quả hơn.</p>
<p>Nếu bạn muốn xem liệu hệ thống tệp của mình có sử dụng con trỏ hoặc vùng mở rộng của khối đĩa hay không, bạn có thể xem dữ liệt bên trong một inode. Để làm như vậy, chúng ta sẽ sử dụng lệnh debugfs với tùy chọn -R (request) và chọn inode của tệp bạn muốn. Điều này yêu cầu debugfs sử dụng lệnh “stat” để hiển thị nội dung của inode. Bởi vì số inode chỉ là duy nhất trong một hệ thống tệp, nên chúng ta cũng phải cho debugfs biết inode nằm trong hệ thống tệp nào.</p>
<p>Ví dụ:</p>
<pre>sudo debugfs -R "stat &lt;1441801&gt;" /dev/sda1</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33891 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/5.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 24" width="646" height="57" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/5.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/5-300x26.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 29"/></p>
<p>Như được hiển thị bên dưới, lệnh debugfs trích xuất thông tin từ inode và hiển thị dữ liệu cho chúng ta thấy:</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33892 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/6.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 25" width="646" height="352" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/6.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/6-300x163.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 30"/></p>
<p>Chúng tôi được hiển thị thông tin sau:</p>
<ul>
<li><strong>Inode</strong>: Số inode mà chúng ta đang chọn.</li>
<li><strong>Type</strong>: Đây là một tệp thông thường (regular), không phải là một thư mục hoặc liên kết tượng trưng.</li>
<li><strong>Mode</strong>: Các quyền của tệp trong hệ bát phân.</li>
<li><strong>Flags</strong>: Các chỉ số đại diện cho các tính năng hoặc chức năng khác nhau. 0x80000 là flag “extents” (giải thích thêm ở phía dưới).</li>
<li><strong>Generation</strong>: <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link/?url=https%3A%2F%2Fcloudfly.vn%2Ftechblog%2Fhuong-dan-cai-at-va-cau-hinh-nfs-server-va-nfs-client-tren-centos-8" rel="noopener external nofollow" class="ext-link" onclick="this.target='_blank';">Network File System  </a> (NFS) sử dụng tính năng này khi ai đó truy cập hệ thống tệp từ xa qua kết nối mạng.</li>
<li><strong>Version</strong>: Phiên bản inode.</li>
<li><strong>User</strong>: Chủ sở hữu của tệp.</li>
<li><strong>Group</strong>: Nhóm chủ sở hữu của tệp.</li>
<li><strong>Project</strong>: Nên luôn luôn là số không.</li>
<li><strong>Size</strong>: Kích thước của file</li>
<li><strong>File ACL</strong>: Danh sách kiểm soát quyền truy cập tệp. Chúng được thiết kế để cho phép bạn cấp quyền truy cập có kiểm soát cho những người không thuộc nhóm chủ sở hữu.</li>
<li><strong>Links</strong>: Số lượng liên kết cứng đến tệp.</li>
<li><strong>Blockcount</strong>: Dung lượng ổ cứng được phân bổ cho tệp này, được tính theo khối 512 byte.</li>
<li><strong>Fragment</strong>: Tệp này không bị phân mảnh. (Đây là một flag lỗi thời)</li>
<li><strong>Ctime</strong>: Thời gian tệp được tạo.</li>
<li><strong>Atime</strong>: Thời gian mà tệp này được truy cập lần cuối.</li>
<li><strong>Mtime</strong>: Thời gian mà tệp này được sửa đổi lần cuối.</li>
<li><strong>Crtime</strong>: Thời gian tệp được tạo.</li>
<li><strong>Size of extra inode fields</strong>: Hệ thống tệp ext4 đã giới thiệu khả năng phân bổ inode lớn hơn trên đĩa tại thời điểm định dạng. Giá trị này là số byte phụ mà inode đang sử dụng. Không gian bổ sung này cũng có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu trong tương lai đối với kernel mới hoặc để lưu trữ các thuộc tính mở rộng.</li>
<li><strong>Inode checksum</strong>: Kiểm tra cho inode này, giúp bạn có thể phát hiện ra inode có bị hỏng hay không.</li>
<li><strong>Extents</strong>: Nếu các phạm vi đang được sử dụng (trên ext4, theo mặc định), siêu dữ liệu liên quan đến việc sử dụng khối đĩa của tệp sẽ có hai số cho biết khối bắt đầu và khối kết thúc của mỗi phần trong tệp bị phân mảnh.</li>
</ul>
<h2 id="ftoc-ten-tep-o-dau" class="ftwp-heading">Tên tệp ở đâu?</h2>
<p>Hiện chúng ta có rất nhiều thông tin về tệp, nhưng như bạn có thể nhận thấy, chúng không có tên tệp. Đây là lúc cấu trúc thư mục phát huy tác dụng. Trong Linux, giống như một tệp, một thư mục có một inode. Tuy nhiên, thay vì trỏ tới khối đĩa chứa dữ liệu tệp, inode thư mục trỏ đến khối đĩa chứa cấu trúc thư mục.</p>
<p>So với inode, cấu trúc thư mục chứa một lượng thông tin hạn chế về tệp. Nó chỉ chứa số inode, tên và độ dài của tên.</p>
<p>Inode và cấu trúc thư mục chứa mọi thứ bạn (hoặc một ứng dụng) cần biết về một tệp hoặc thư mục. Cấu trúc thư mục nằm trong một khối đĩa thư mục, vì vậy chúng ta biết thư mục có chứa tệp. Cấu trúc thư mục cho chúng ta tên tệp và số inode. Inode cho chúng ta biết mọi thứ khác về tệp, bao gồm mốc thời gian, quyền và nơi tìm dữ liệu tệp trong hệ thống tệp.</p>
<h2 id="ftoc-duong-dan-inodes" class="ftwp-heading">Đường dẫn Inodes</h2>
<p>Bạn có thể xem số inode của một thư mục dễ dàng như cách bạn xem số inodes tệp.</p>
<p>Trong ví dụ sau, chúng ta sẽ sử dụng lệnh ls với các tùy chọn -l (định dạng dài), -i (inode) và -d (thư mục) và xem thư mục <code>work</code>:</p>
<pre>ls -lid work/</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33893 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/7.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 26" width="644" height="95" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/7.png 644w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/7-300x44.png 300w" sizes="auto, (max-width: 644px) 100vw, 644px" title="Inodes trong Linux là gì? 31"/></p>
<p>Bởi vì chúng ta đã sử dụng tùy chọn -d (thư mục), ls báo cáo về chính thư mục, không phải nội dung của nó. Inode cho thư mục này là 1443016.</p>
<p>Ví dụ về thư mục chính:</p>
<pre>ls -lid ~</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33894 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/8.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 27" width="644" height="95" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/8.png 644w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/8-300x44.png 300w" sizes="auto, (max-width: 644px) 100vw, 644px" title="Inodes trong Linux là gì? 32"/>Inode cho thư mục chính là 1447510 và thư mục công việc nằm trong thư mục chính. Bây giờ, hãy xem nội dung của thư mục công việc. Thay vì tùy chọn -d (thư mục), chúng ta sẽ sử dụng tùy chọn -a (tất cả). Điều này sẽ cho chúng ta thấy các thư mục thường bị ẩn.</p>
<pre>ls -lia work/</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33895 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/9.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 28" width="644" height="195" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/9.png 644w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/9-300x91.png 300w" sizes="auto, (max-width: 644px) 100vw, 644px" title="Inodes trong Linux là gì? 33"/></p>
<p>Nếu bạn nhìn vào số inode của mục 1 dấu chấm, bạn sẽ thấy đó là 1443016, chính là số inode mà chúng ta nhận được ở trên. Ngoài ra, số inode của mục 2 dấu chấm giống với số inode cho thư mục chính.</p>
<p>Đó là lý do tại sao bạn có thể sử dụng lệnh cd .. để truy cập thư mục khác. Tương tự như vậy, khi bạn đặt trước tên ứng dụng hoặc tập lệnh bằng ./, bạn sẽ cho shell biết nơi khởi chạy ứng dụng hoặc tập lệnh.</p>
<h2 id="ftoc-inodes-va-lien-ket" class="ftwp-heading">Inodes và liên kết</h2>
<p>Như mình đã trình bày, ba thành phần bắt buộc phải có để có một tệp được định dạng tốt và có thể truy cập được trong hệ thống tệp là tệp, cấu trúc thư mục và inode. Tệp là dữ liệu được lưu trữ trên ổ cứng, cấu trúc thư mục chứa tên của tệp và số inode của nó, inode chứa tất cả siêu dữ liệu cho tệp.</p>
<p>Liên kết tượng trưng là các mục nhập hệ thống tệp trông giống như tệp, nhưng chúng thực sự là các phím tắt trỏ đến tệp hoặc thư mục hiện có.</p>
<p>Giả sử chúng ta có một thư mục chứa hai tệp trong đó: một tệp là tập lệnh và tệp kia là ứng dụng, như được hiển thị bên dưới.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33896 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/10.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 29" width="646" height="132" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/10.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/10-300x61.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 34"/></p>
<p>Chúng ta có thể sử dụng lệnh ln và tùy chọn -s (Symbol) để tạo một liên kết mềm đến tệp script, như sau:</p>
<pre>ls -s my_script geek.sh</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33897 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/11.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 30" width="646" height="57" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/11.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/11-300x26.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 35"/></p>
<p>Chúng ta đã tạo một liên kết đến my_script.sh có tên là geek.sh. Chúng ta có thể gõ như sau và sử dụng lệnh ls để xem hai tệp script:</p>
<p><code>ls -li *.sh</code></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33898 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/12.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 31" width="646" height="132" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/12.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/12-300x61.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 36"/></p>
<p>Mục geek.sh có màu xanh lam. Ký tự đầu tiên của quyền là “l” cho liên kết và -&gt; trỏ đến my_script.sh. Tất cả điều này chỉ ra rằng geek.sh là một liên kết.</p>
<p>Hai tệp script có số inode khác nhau. Tuy nhiên, điều ngạc nhiên hơn là liên kết mềm, geek.sh, không có quyền người dùng giống như tệp gốc. Trên thực tế, các quyền cho geek.sh tự do hơn nhiều, tất cả người dùng đều có đầy đủ quyền.</p>
<p>Cấu trúc thư mục cho geek.sh chứa tên của liên kết và inode của nó. Khi bạn cố gắng sử dụng liên kết, inode của nó được tham chiếu, giống như một tệp thông thường. Inode liên kết sẽ trỏ đến một khối đĩa, nhưng thay vì chứa dữ liệu nội dung tệp, khối đĩa chứa tên của tệp gốc. Hệ thống tệp chuyển hướng đến tệp gốc.</p>
<p>Chúng ta sẽ xóa tệp gốc và xem điều gì sẽ xảy ra khi nhập lệnh sau để xem nội dung của geek.sh:</p>
<pre>rm my_script.sh</pre>
<pre>cat geek.sh</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33899 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/13.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 32" width="646" height="122" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/13.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/13-300x57.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 37"/></p>
<p>Liên kết bị hỏng và chuyển hướng truy cập không thành công.</p>
<p>Bây giờ chúng ta gõ như sau để tạo một liên kết cứng đến tệp ứng dụng:</p>
<pre>ln special-app geek-app</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33900 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/14.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 33" width="646" height="57" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/14.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/14-300x26.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 38"/>Để xem các inodes cho hai tệp này, chúng ta nhập lệnh sau:</p>
<pre>ls -li</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33903 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/16.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 34" width="646" height="132" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/16.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/16-300x61.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 39"/></p>
<p>Cả hai đều trông giống như các tệp thông thường. Không có gì về ứng dụng geek chỉ ra rằng đó là một liên kết theo cách mà ls đã làm với geek.sh. Ngoài ra, ứng dụng geek có quyền người dùng giống như tệp gốc. Tuy nhiên, điều gây ngạc nhiên là cả hai ứng dụng đều có cùng số inode: 1441797.</p>
<p>Mục nhập thư mục cho geek-app chứa tên “geek-app” và số inode, nhưng nó giống với số inode của tệp gốc. Vì vậy, chúng ta có hai mục nhập hệ thống tệp với các tên khác nhau, nhưng cả hai đều trỏ đến cùng một inode. Trên thực tế, bất kỳ số lượng mục nào cũng có thể trỏ đến cùng một inode.</p>
<p>Chúng ta sẽ nhập lệnh sau để xem tệp đích:</p>
<pre>stat special-app</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33904 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/15-1.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 35" width="646" height="262" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/15-1.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/15-1-300x122.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 40"/></p>
<p>Chúng ta thấy rằng hai liên kết cứng trỏ đến tệp này. Điều này được lưu trữ trong inode.</p>
<p>Trong ví dụ sau, chúng ta sẽ xóa tệp gốc và cố gắng sử dụng liên kết có mật khẩu:</p>
<pre>rm special-app</pre>
<pre>./geek-app correcthorsebatterystaple</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33906 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/17.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 36" width="646" height="122" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/17.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/17-300x57.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 41"/></p>
<p>Đáng ngạc nhiên là ứng dụng chạy như mong đợi, nhưng làm thế nào? Nó hoạt động vì khi bạn xóa một tệp, inode sẽ được sử dụng lại. Cấu trúc thư mục được đánh dấu là có số inode bằng 0 và các khối đĩa sau đó sẵn sàng cho một tệp khác được lưu trữ trong không gian đó.</p>
<p>Tuy nhiên, nếu số liên kết cứng đến inode lớn hơn một, thì số liên kết cứng sẽ giảm đi một và số inode của cấu trúc thư mục của tệp đã xóa được đặt thành 0. Nội dung tệp trên ổ cứng và inode vẫn có sẵn cho các liên kết cứng khác.</p>
<p>Chúng ta sẽ nhập lệnh sau nhưng lần này là trên ứng dụng geek:</p>
<pre>stat geek-app</pre>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-33907 aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/18.png" alt="Inodes trong Linux là gì? 37" width="646" height="262" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/18.png 646w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/18-300x122.png 300w" sizes="auto, (max-width: 646px) 100vw, 646px" title="Inodes trong Linux là gì? 42"/></p>
<p>Các chi tiết này được lấy từ cùng một inode (1441797) như lệnh stat trước đó. Số lượng liên kết đã giảm đi một.</p>
<p>Hệ thống tệp sẽ giải phóng inode và đánh dấu cấu trúc thư mục inode bằng không. Sau đó, một tệp mới có thể ghi đè lên phần lưu trữ dữ liệu trên ổ cứng.</p>
<h2 id="ftoc-yeu-cau-chung-cua-inode" class="ftwp-heading">Yêu cầu chung của Inode</h2>
<p>Để đọc một tệp, hệ thống tệp phải thực hiện tất cả những việc sau:</p>
<ul>
<li>Tìm cấu trúc thư mục phù hợp</li>
<li>Đọc số inode</li>
<li>Tìm inode phù hợp</li>
<li>Đọc thông tin inode</li>
<li>Thực hiện theo các liên kết inode hoặc các phạm vi mở rộng đến các khối đĩa có liên quan</li>
<li>Đọc dữ liệu tệp</li>
</ul>
<p>Có rất nhiều việc phải làm chỉ để ls có được thông tin cần thiết để tạo kết quả đầu ra.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể xem qua 8 hệ điều hành Linux tốt nhất <a target="_blank" href="https://en.anonyviet.com/next-link?url=https%3A%2F%2Fanonyviet.com%2F10-he-dieu-hanh-linux-tot-nhat-hien-nay%2F" rel="noopener" class="local-link">tại đây</a>.</p>
<p> </p>
<div class="kk-star-ratings kksr-auto kksr-align-right kksr-valign-bottom" data-payload="{&quot;align&quot;:&quot;right&quot;,&quot;id&quot;:&quot;33880&quot;,&quot;slug&quot;:&quot;default&quot;,&quot;valign&quot;:&quot;bottom&quot;,&quot;ignore&quot;:&quot;&quot;,&quot;reference&quot;:&quot;auto&quot;,&quot;class&quot;:&quot;&quot;,&quot;count&quot;:&quot;100&quot;,&quot;legendonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;readonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;score&quot;:&quot;5&quot;,&quot;starsonly&quot;:&quot;&quot;,&quot;best&quot;:&quot;5&quot;,&quot;gap&quot;:&quot;5&quot;,&quot;greet&quot;:&quot;\u0110\u00e1nh gi\u00e1 b\u00e0i vi\u1ebft post&quot;,&quot;legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: 5\/5 - (100 b\u00ecnh ch\u1ecdn)&quot;,&quot;size&quot;:&quot;24&quot;,&quot;width&quot;:&quot;142.5&quot;,&quot;_legend&quot;:&quot;B\u00e0i vi\u1ebft \u0111\u1ea1t: {score}\/{best} - ({count} {votes})&quot;,&quot;font_factor&quot;:&quot;1.25&quot;}">
<p>
            Bài viết đạt: 5/5 &#8211; (100 bình chọn)    </p>
</p></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://en.anonyviet.com/inodes-trong-linux-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<media:content url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/img_5cc898db4e3d3.png" medium="image"></media:content>
            	</item>
	</channel>
</rss>
